Đỗ Tư Nghĩa

THƠ PERCY BYSSHE  SHELLEY

( 1792- 1882)

 

Như John Keats v Lord Byron, Shelley cũng l nh thơ lng mạn thin ti của Anh quốc, nửa đầu thế kỷ 19. Chết năm 30 tuổi [Bch Kh cũng mất ở tuổi ny]  do bị đắm tu ngoi khơi, nước . Thi hi được hỏa thiu dưới sự chứng kiến của Byron; sau đ, hi cốt được đem về chn tại La M. Shelley sống rất phng tng, hầu như khng bao giờ lưu tm đến những quy ước thng thường của x hội. Như Byron, v Keats, Shelley cũng c ảnh hưởng lớn đến nhiều nh thơ của thế giới.

 

ĐTN

 

 

 

 

 

1. HỒI TƯỞNG

 

Em chợt đến rồi đi

Thong mau

hơn cnh bay ma hạ

mau hơn niềm hoan lạc thanh xun

mau hơn một đm vng hạnh phc.

 

Như mặt đất khi l tn a hết

như đm di khi giấc ngủ qua mau

như tri tim khi niềm vui chạy trốn

Chỉ cn ti

ở lại một mnh.

 

Chim nhạn [1] đến, ma h trở lại

Chim c về, đm xuống vy quanh

Nhưng Tuổi Trẻ

Con thin nga hoang dại ấy

cũng gian dối như em

đ theo em vỗ cnh bay rồi.

 

Tri tim ti

mỗi ngy mong đợi sng hm sau

v giấc ngủ

đ biến thnh khổ no.

 

Ma đng của ti

luống cng

vay mượn nơi cnh cy

những chiếc l đầy nh nắng.

 

Hoa huệ cho chiếc giường c du

Hoa hồng cho tc my người ga phụ [2]

Hoa violet cho một nng trinh nữ

đ vội vng

chết giữa tuổi thanh xun.

 

Cn hoa của ti

hy cứ l hoa pense.

Trn nấm mồ chưa lấp đất của ti [3]

xin hy ri đầy hoa pense

nhưng đừng giọt nước mắt no

nhỏ xuống.

 

Xin đừng bạn hữu no

d thn thiết nhất

đặt nơi ti một niềm hy vọng

hay lo sợ gim ti

về những chuyện đời.           

 

 

1. REMEMBRANCE

 

Swifter far than summers flight,

Swifter far than youths delight,

Swifter than happy night

Are thou come and gone.

 

As the earth when leaves are dead,

As the night when sleep is sped,

As the heart when joy is fled,

I am left alone, alone.

 

The swallow summer comes again

The owlet night resumes her reign,

But the wild swan Youth is fain

To fly with thee, false as thou.

 

My heart each day desires the morrow,

Sleep itself is turned to sorrow;

Vainly would my winter borrow

Sunny leaves from any bough.

 

Lilies for a bridal bed,

Roses for a matrons head,

Violets for a maiden dead,

Pansies let my flowers be:

On the living grave I bear

Scatter them without a tear,

Let no friend, however dear,

Waste one hope, one fear, for me.

 

P. B. SHELLEY 


 

[1] Swallow: Cc từ điển Anh-Việt ghi: chim n; chim nhạn. Ở Việt Nam, th chim n thường xuất hiện vo ma xun, nn ti chọn dịch swallow l chim nhạn. Cu ny v cu tiếp theo, ti dịch thot . ( ĐTN).

[2] Matron: Người đn b khng cn trẻ, đ c chồng hay ga bụa. ( ĐTN).

[3] Living grave: Nấm mồ đang sống. Tc giả muốn ni, tuy mnh đang sống, nhưng cũng khng khc chi l đ chết. ( ĐTN).

 

 

 

 

2. KHI NHỮNG GIỌNG HT MỀM  TẮT NGHỈ

 

m nhạc

Khi những giọng ht mềm tắt nghỉ

cn ngn hoi trong tr nhớ ta.

Mi hương

Khi hoa violet phai đi

vẫn cn mi ngt thơm

nơi cảm gic.

L của hoa hồng

khi hoa đ ho

được lt lm giường cho người yu nằm [1]

Những nghĩ về em [2]

Khi em đ đi xa [3]

chnh tnh yu

sẽ gối đầu ln

để ngủ.

 

P. B. SHELLEY

 

        

2. MUSIC, WHEN SOFT VOICES DIE

 

Music, when soft voices die,

Vibrates in the memory

Odors, when sweet violets sicken,                                                             

Live within the sense they quicken.

Rose leaves, when the rose is dead,

Are heaped for the beloveds bed; [4]

And so thy thoughts,[5]  when thou art gone,

Love itself shall slumber on. 

 

P. S. SHELLEY.


 

[1] Ch thch của bản tiếng Anh: Những cnh hoa hồng đ rụng tạo thnh chiếc giường cho hoa hồng đ chết hoa được tc giả xem l người yu của những cnh hoa v l.  (ĐTN).

[2] My thoughts:  i. e, my thoughts of thee. [ Nghĩa l, những nghĩ của ti về em. Ghi ch của bản Anh ngữ].

[3] Đi xa ở đy l đ qua đời. ( ĐTN).

[4] The fallen petals form a bed for the dead rose. [ Ghi ch của bản Anh ngữ]. 

[5] My thoughts: i.e, my thoughts of thee [ Ghi ch của bản Anh ngữ].

 

 

 

 

 

3. KHI ĐN NT TAN

 

Khi đn nt tan

nh sng chm phai trong bụi đất

Khi my trời tản mt

i, cn đu sắc thắm của cầu vồng!

 

Khi cy đn đ vỡ

Tiếng đn m dễ ai cn nhớ ?

Khi miệng đ trao lời

Tiếng tnh yu đ lng qun mau.                 

 

Khi đn đ nt v đn đ tan

m nhạc v bao vẻ huy hong cũng mất;

Khi linh hồn đ nn cm,

nơi tiếng vọng của con tim

chẳng c khc ht no rớt lại

M chỉ l những bản ai ca

như gi thổi qua nh t đổ nt

Hay [chỉ c] tiếng chung chiu hồn                   

người thủy thủ lang thang.

 

Khi hai tri tim đ trộn vo nhau

Thoạt tin, Tnh Yu rời tổ ấm

v tri tim no mềm yếu

sẽ một mnh mang nặng nỗi đau ring.

 

i, Tnh Yu! Kẻ khc thương sự ph du

của mọi điều trn trần thế                                                  

Cớ sao mi chọn ci mong manh nhất [1]

để lm chiếc ni, lm qu hương,

lm o quan cho bản thn mnh?

 

Những m đắm của con tim sẽ khiến mi đong đưa

như những con quạ trn cao

đong đưa trong cơn bo.

L tr tinh khn sẽ chế nhạo mi

như mặt trời

từ một khung trời ma đng xm xịt.

 

Chiếc tổ của mi

sẽ rụng dần bao cọng cỏ

V ngi nh trần trụi của mi [2]

sẽ ph ra trước giọng cười giễu cợt

Khi l rơi

v gi lạnh thổi về.

 

P. S. SHELLEY.

 

 

3.  WHEN THE LAMP IS SHATTERED

 

     When the lamp is shattered

The light in the dust lies dead

    When the cloud is scattered,

The rainbows glory is shed.

    When the lute is broken,

Sweet tones are remembered not;

    When the lips have spoken,

Loved accents are soon forgot.

 

As music and splendour

Survive not the lamp and the lute,

The hearts echoes render

No songs when the spirit is mute

No song but sad dirges,

Like the wind through a ruined cell,

Or the mournful surges,

That ring the dead seamans knell.

 

     When hearts have once mingled

Love first leaves the well-built nest;

    The weak one is singled

To endure what it once possessed.           

     O Love! Who bewailest

The frailty of all things here,

Why choose you the frailest [3]

For your cradle, your home, and your bier?

 

     Its passions will rock thee

As the storms rock the ravens on high;

     Bright reason will mock thee,

Like the sun from a wintry sky.

     From the nest every rafter

Will rot, and thine eagle home [4]

     Leave thee naked to laughter,

When leaves fall and cold winds come.

 

 P. B. SHELLEY


 

[1] The frailest: ci mong manh nhất, ở đy, l tri tim [ Ghi ch của bản Anh ngữ].

[2] Eagle home: tổ của chim . Chiếc tổ của Tnh Yu ( tri tim), giống như chiếc tổ của chim , dễ bị tổn thương bởi thời tiết lạnh lẽo của ma đng. [ Ghi ch của bản Anh ngữ]

[3] The heart. [ ghi ch của bản Anh ngữ].

[4] The nest of Love (the heart), like that of the eagle, is vulnerable to the winter weather. [Ghi ch của bản Anh ngữ].  

 

 

 

 

 

4. DẠ KHC ẤN ĐỘ

 

Ti tỉnh dậy

ra khỏi những giấc mơ thấy em

trong giấc ngủ đầu tin của đm

Khi gi đang th tho thở [1] nhẹ

v những v sao

đang chiếu sng trn trời:        

Ti tỉnh dậy

ra khỏi những giấc mơ thấy em

V một thần linh nơi bn chn ti

đ dẫn ti đi

Bằng cch no thế nhỉ?

đến cửa sổ phng em hỡi em yu dấu!

 

Bao khc điệu lng du [2]

yếu dần

trn con suối đen lặng im

Mi hoa Champak phai đi

như những tưởng dịu m

trong giấc mộng.

Tiếng than vn của chim họa mi

chết trn tri tim mnh

Như ti sẽ phải chết trn tim em

i, em thn thương dường ấy !

 

i, hy nng ti ln từ thảm cỏ!                                   

Ti chết đi! Ti ngất đi!

Ti lịm dần hồn phch!

Hy để cho tnh yu của em

bằng những nụ hn

mưa xuống đi mi ti

v mi ti xanh xao.

G m ti lạnh v trắng bệch. Hỡi ơi!

Tri tim ti đập nhanh v rộn r

i, em yu!

Hy p tri tim ti vo tri tim em

thm lần nữa

Chnh nơi đ

m tri tim ti sẽ vỡ   sau cng.  [3]

 

 

4. THE INDIAN SERENADE

 

I arise from dreams of thee

In the first sleep of night

When the winds are breathing low,

And the stars are shining bright.

 

I arise from dreams of thee

And a spirit in my feet

Hath led me who knows how?

To thy chamber window, Sweet!

 

The wandering airs they faint

On the dark, the silent stream

The Champak odors fail

Like sweet thoughts in a dream;

The nightingales complaint

It dies upon her heart

As I must on thine

Oh, beloved as thou art!

 

Oh, lift me from the grass!

I die! I faint! I fail!

Let thy love in kisses rain

On my lips and my eyelids pale.

My cheek is cold and white, alas!

My heart beats loud and fast

Oh, press it to thine own again,               

Where it will break at last.

 

P. B. SHELLEY

Đỗ Tư Nghĩa dịch. 1983. [ xem lại, 1. 12. 2011].                   

         


 

[1] Ch : tc giả dng động từ breathe ( thở), chứ khng dng động từ blow (thổi). Đy chnh l cch ni của nh thơ ! ( ĐTN).

[2] Airs: Tune; melody [ ln điệu; điệu nhạc]. ( ĐTN).

[3] Do vấn đề nhạc tnh, nn trạng từ sau cng bị đảo ra sau. Thứ tự bnh thường sẽ l  m tri  tim ti sau cng sẽ vỡ. ( ĐTN)

 

 

 

 

 

 

trang đỗ tư nghĩa

chn trần

art2all.net