Trần Ngọc Bảo

 a pht (dùng sau danh từ và biến danh từ ấy thành đại từ xưng hô ngôi thứ ba) như chữ ấy: Anh a tính t́nh hiền lành, ít nói, c̣n chị a th́ cũng biết điều, nhưng mà đôi lúc hơi chanh chua. · D́ a khi mô cũng ân cần, niềm nở với con cháu.

a rứa pht (dùng ở cuối câu) lắm, ghê: Ba ơi, mạ đi chợ mua nhiều kẹo cau a rứa!

a rứa thê Nh a rứa (dùng ở cuối câu để nhấn mạnh) Trên làng mệ nội thanh trà nhiều a rứa thê!

a tề pht kia, cơ (B) (dùng ở cuối câu) Con không thích cái màu xanh; con thích cái màu đỏ a tề!

a thần phù (+N) ng (nhiều người cùng) xông tới : Mới cắt trái mít ra, tụi bạn thằng Bê đă a thần phù vô ăn hết không c̣n một múi.

dt & đt (cung đ́nh) mẹ: X xưng hô

ạch đụi (+N) trgt vất vả nhưng không thành công: Chuyện nớ người ta làm răng mà dễ dàng, c̣n hắn làm răng mà ạch đụi quá!

ai biểu (+N) ng ai bảo (ư nói v́ lỗi của người nghe cho nên có hậu quả không hay): Ai biểu túi qua uống cho lắm rồi chừ nhức đầu.

ai dủ Nh ai biểu (biến âm của ai nhủ): Ai dủ không nghe lời tao. Chừ th́ ráng mà chịu.

ai hay mô ng ai dè; không ngờ; hổng dè (N): Ḿnh nhờ hắn coi nhà; ai hay mô hắn bỏ đi chơi làm chó mèo vô ăn hết nối cá kho; chừ cả nhà ăn cơm nước mắm.

ai hối (+N) Nh ai biểu: Ai hối mi nấu bốn lon rứa? Thường chỉ nấu ba lon thôi!

ai mượn (+N) Nh ai biểu: Ai mượn con tắt lửa rứa? Cả nồi cơm sống nhăn cả rồi!

ai tê ng người nào khác: Lời thề trước miễu sau đ́nh; ai tê phụ bạc đây ḿnh th́ không. (Ḥ)

ai từng đời ng không ngờ: Ai từng đời mà mấy đứa con nhà thằng Thừa bữa ni thấy tao không chào hỏi chi cả.

ai vẽ Nh ai biểu

ang dt 1. đơn vị dùng để đong lúa ở nông thôn. Dụng cụ đo là một hộp gỗ đáy vuông cạnh 50cm, cao 20cm.

Tay bưng hộp thiếc năm miếng cau ngâu,

Buổi xưa kia em cũng ước làm dâu mẹ chàng.

Nay chừ tấm đổ vào ang,

Tấm bao nhiêu hạt thiếp thương chàng bấy nhiêu. (ḥ)

 

 · Phụ mẫu em nghèo chẳng dám đ̣i chi,

Đ̣i nếp hương đôi thúng, đậu phụng đôi ang,

Khoai lang đôi rổ, vịt nổ đôi con,

Rượu ngon đôi bát, trầm hương bát ngát, đường cát đậu xanh,

Gạo lương mành đừng cho lộn vỏ,

Anh lui về thưa thầy với mẹ có ḷng thương không,

Để em vô kết nghĩa tam ṭng cùng anh. (ḥ)

 2. cái bể h́nh khối chữ nhật xây bằng ximăng dùng để đựng nước, c̣n gọi là ảng.

áng áng trgt phỏng chừng, ang áng (B): Diện tích vạt ruộng nớ tui tính áng áng cũng được ba sào.

ao ức đgt háo hức; ạo ực (N): Nghe con Bưởi lên dinh về kể chuyện đứa mô cũng ao ức, muốn đi một chuyến.

áo binh dt áo hàng mă, làm bằng giấy, có nhiều màu, để cúng: Xếp mấy xấp áo binh cho mạ cúng ngoài trời nghe con! (cúng ngoài trời là cúng cô hồn).

áo dầu dt áo mưa: Ao dầu con rách nách rồi mạ ơi, mua cho con cái áo mới đi!

áo quạ dt áo vạt ḥ, áo vạt khách (N); áo dành cho đàn ông, tay dài, tà dài đến đầu gối, thường là gài nút một bên, dùng để mặc trong nhà (đi ra đường phải mặc áo dài). Ngày nay các sư trong chùa và người già vẫn c̣n mặc.

áo vá quàng dt áo nối nửa thân, gồm thân trên và cánh tay của một áo này (có thể là áo cũ hay áo mới) nối với vạt của một áo khác để thành một chiếc áo như mới. Đây là một cách sửa áo khéo léo mang tính tiết kiệm do phần trên vai và cùi chỏ của người gánh gồng nhiều dễ bị ṃn và rách nhưng phần c̣n lại th́ vẫn c̣n nguyên : Áo vá vai vợ ai không biết, Áo vá quàng chí thiết vợ tôi. (Ḥ Huế)

ằm oi ằm oóc đgt ao ước măi: Thấy con Ti con bác Sáu có cái áo đầm mới, con Tiu nhà ḿnh cứ ằm oi ằm oóc xin tui mua cho hắn một cái. X oi oóc

ăn ba hột (+N) ng ăn qua loa: Buổi sáng tui cũng ăn ba hột rồi mới đi mần, không thôi chịu chi nỗi!

ăn cài ng ăn quịt (vùng Sịa): Hàng cơm tui mấy bữa ni lỗ vốn v́ mấy cái thằng mô lạ hoắc tới ăn cài.

ăn cháo lệt ng (tiếng lóng) bị đánh đ̣n: Mi cứ chơi cho cố nữa đi rồi về nhà mà ăn cháo lệt. X lệch

ăn cháo lú ng (nghĩa bóng) quên hết mọi chuyện. Có tích kể rằng trước khi đầu thai sang kiếp khác, người ta được cho ăn cháo lú để quên hết những ǵ trăi qua ở cơi âm và kiếp trước: Bên nhà nớ cho mi ăn cháo lú hay răng mà chơi hoài, tới giờ ăn giờ ngủ cũng không chịu về rứa?

ăn cho đều kêu cho khắp ng ăn đều tiêu ṣng (B), đối xử công bằng, b́nh đẳng: Con cái th́ đứa mô cũng như đứa mô, phải ăn cho đều kêu cho khắp mụ mi nờ!

ăn cho ḷi chành té bứa ng ăn cho ḷi bản họng (N), ăn cho chán chê: Bây ăn vừa vừa, để dành cho em với; ngày mai mạ nấu một nồi to hơn cho bây ăn ḷi chành té bứa luôn.

ăn cho nên đọi, nói cho nên lời (+B) ng ăn nói phải cho chững chạc, đàng hoàng (ư khuyên răn): Con lớn rồi, phải ăn cho nên đọi, nói cho nên lời. Ngữ này c̣n có các biến thể: ăn chẳng/không/ nỏ nên đọi, nói chẳng/không/ nỏ nên lời (ư chê bai)

ăn chùng (+N) ng 1. ăn vụng (B): Ngó mụt ruồi nơi miệng là biết tính hay ăn chùng liền. 2. (tiếng lóng) có nhân t́nh: Thằng nớ ăn chùng mà không biết chùi mép bị vợ la lối một trận om ṣm.

ăn chưa no, lo chưa tới ng c̣n nông nỗi; dại dột: Bác cũng đừng chấp trách chi mấy đứa nớ; tụi hắn ăn chưa no, lo chưa tới ơ mà!.

ăn có mời, mần có mượn ng chỉ ăn khi được mời, làm khi được thuê: Bọn hắn không cất tiếng mời th́ tụi tui không đi mô: ăn có mời, mần có mượn mà bác!

ăn cơm nhà vác là ngà cho quan ng (tre là ngà là loại tre thân màu vàng, thường được trồng ở đất công, và sử dụng cho những công tŕnh công như đắp đê điều, sửa chữa cầu, đ́nh, v.v.) (nghĩa bóng) dùng hết th́ giờ lo việc công, mà không đem lại lợi ích cho ḿnh hay cho gia đ́nh : Ông nhà tui không lo chi việc nhà việc cửa, toàn là ăn cơm nhà vác là ngà cho quan. X tre là ngà

ăn cơm không (+N) ng ăn cơm không có đồ ăn: Bữa ni không đi chợ hay răng mà ăn cơm không rứa?

ăn cơm vay, cày ruộng rẹ ng t́nh cảnh nghèo túng, phải vay tiền mua gạo, và thuê đất để làm ruộng: Tui c̣n ăn cơm vay, cày ruộng rẹ không dám nghĩ chuyện lấy vợ lấy con chi cả.

ăn củ lợt ng ăn cỗ lạt; ăn chay: Bữa ni rằm ra chợ ăn củ lợt hè!

ăn dần mần dọi ng làm ăn cần cù: Cháu cũng chẳng giỏi giang chi, xây được cái nhà cũng chỉ do ăn lần mần dọi thôi.

ăn đầu mút đũa ng ăn nhỏ nhẻ, vừa ít, vừa chậm: Hắn ké né, ăn đầu mút đũa như rứa là do tới nhà người lạ đó; ở nhà mô có rứa!

ăn gậy (tiếng lóng) bị điểm 1 : Sáng ni bị ăn gậy môn sử tao rầu quá. Hôm qua đi đá banh về tao mệt quá ngủ luôn, không học bài.

ăn hả hả, trả hỉ hỉ ng khi vay mượn th́ vui mừng, khi trả th́ buồn bực: Mụ Bèo tao nhắc mấy lần rồi mà vẫn cứ lần đân, không chịu trả nợ, thiệt là ăn hả hả, trả hỉ hỉ!

ăn hàng có quai xách ng hay ăn hàng, ăn quà vặt. Ở Huế, các bà đi chợ và cả học tṛ thích ăn chè, cháo, bún, cơm hến, bánh bột lọc v.v. ở chợ và các hàng quán nhỏ : Bác đừng có khen mấy đứa con gái nhà tui ăn uống nhỏ nhẻ, toàn là ăn hàng có quai xách đó!

ăn hô nói thừa ng vu khống: Chị đừng có ăn hô nói thừa như rứa! Tui có hề biết chị để tiền để bạc nơi mô mà chừ nói tui ăn cắp.

ăn kẹ đgt (nói về trâu, ḅ) ăn dọc bờ ruộng lúa: Cấm trâu ăn kẹ, cấm nghé leo giường. Cấm trâu ḅ ăn sát bờ ruộng và đi ở trên dường, là đường phân cách hai thửa ruộng.

ăn kỵ ng ăn giỗ (B) dự lễ và ăn uống sau lễ cúng tưởng nhớ một người đă qua đời: Mấy đứa con trưa ni lên nhà ôn ngoại ăn kỵ nghe!

ăn lạt (+N) ng ăn tương, ăn cơm tương (N) ăn chay; kiêng ăn thịt: Bữa ni rằm, cả nhà ăn lạt nghe!

ăn lấy hương lấy hoa ng ăn hương ăn hoa (B) ăn để thưởng thức mùi vị chứ không ăn lấy no: Mấy cháu ăn chè hột sen đi, ăn lấy hương lấy hoa thôi, hôm nay bác không nấu nhiều.

ăn lẹc xẹc ng ăn qua loa, đơn giản: Buổi trưa th́ tui ăn lẹc xẹc chi cũng được.

ăn lỡ ng ăn giặm thêm ngoài ba bữa chính: Con ra kêu mấy ông thợ nề nghỉ tay ăn lỡ đi.

ăn lời (+N) ng ăn lăi (B) hưởng tiền lời khi bán hay cho vay: Mụ mua bán ăn lời vừa vừa kẻo con cái hết phước đó!

ăn lửa ng ăn chịu; ăn ghi sổ, trả tiền sau: Mấy bữa ni lương tiền chưa có phải vô chợ ăn lửa ở quán mụ Don.

ăn lường (+N) ng ăn quịt; ăn không trả tiền: Bộ muốn ăn lường của người ta hay răng mà nửa tháng rồi chưa thấy trả tiền rứa mụ Ngô?

ăn mau ăn hối ng ăn nhanh lên: Ăn mau ăn hối mà đi học kẻo trễ!

ăn nể ng ăn vă (B); ăn thức ăn, chứ không ăn cơm: Mạ ơi, coi thằng Cu Vạy không ăn cơm, toàn ăn nể cá thệ a tề!

ăn ngang ng ăn luôn cả vỏ: Mấy trái ổi ni bác rửa sạch rồi, mấy cháu cứ ăn ngang đi, đừng gọt.

ăn nhín nhín ng ăn dè (B) ăn ít lại để dành cho bữa khác hay nhường cho người khác ăn: Trong nhà tui chị mô cũng ăn nhín nhín để nhường cho mấy em.

ăn như thúng lủng khu ng ăn như xáng múc (N): Tụi bây ăn như thúng lủng khu, ai mà nuôi nổi.

ăn no ḅ cợi ng ăn no dửng mỡ (B); ăn uống no đủ rồi lại muốn đi t́m sự thỏa măn nhục dục: Thôi đi, đừng có học thói ăn no ḅ cợi hư đời đó!

ăn nói cả cục cả ḥn ng ăn nói quê mùa, cục mịch: Thằng ni ăn nói cả cục cả ḥn, không có o mô mê nổi.

ăn nói đế đô ng ăn nói kiểu cách, đài các:

Xưa kia ăn nói đế đô,

Bây chừ như con trâu lác bạ mô cũng cà. (ḥ Huế)

ăn nói tai ngược ng nói có thành không, không thành có: Thằng cha nớ ăn nói tai ngược, tui nghe mà lộn gan, lộn ruột.

ăn nói ngược ngạo ng ăn nói ngang bướng, không có lư lẽ: Mi ăn nói ngược ngạo như rứa ai mà nghe cho được!

ăn nói trộ tràng ng ăn nói sỗ sàng, thiếu tế nhị: Bữa sau eng đừng dắt eng Mịch về nhà chơi nữa. Eng nớ ăn nói trộ tràng lắm.

ăn nồi một, làm tột nồi mười ng làm nhiều và có hiệu quả cao; ăn se sẻ đẻ con voi (B): Anh Khuê thiệt là người siêng năng hiếm có, ăn nồi một, làm tột nồi mười. Có một biến thể: ăn nồi ba làm ra nồi bảy.

ăn quen bén mùi ng bắt đầu thành thói quen: Đừng có ăn quen bén mùi nghe; bài lo mà làm, tau không làm giùm nữa mô đó.

ăn quen nhịn không quen ng đă nhiễm thói quen, không chừa được: Bà Tư độ ni cứ qua bên bà Năm đánh tứ sắc hoài. Rơ ràng là ăn quen nhịn không quen.

ăn rồi quẹt mỏ ng ăn sung trả ngái (B) (trái ngái giống trái sung nhưng không ăn được), ăn táo trả hột (B), vô ơn bạc nghĩa: Tau không thèm nói chuyện với hạng người ăn rồi quẹt mỏ như mi!

ăn sóng nói gió ng ăn nói thô lỗ (vùng Lăng Cô, kiểu ăn nói của những người đi biển) Có chi mấy bác bỏ qua cho, tụi tui ở đây ăn sóng nói gió quen rồi.

ăn thép ng ăn chực; ăn khín (N): Tao thà đi ở đày tớ c̣n hơn ăn thép bà con như rứa.

ăn tiền nài, không ai ăn tiền lậm ng Trong nghề buôn bán, người trung thực lấy tiền người ta do nài nỉ người khác mua giá cao chứ không lấy tiền do người khác trả nhầm lẫn: Ai đưa tiền dư tui trả lại liền, ăn tiền nài không ai ăn tiền lậm.

ăn tôi tôi (+N) ng ăn thôi nôi, ăn cúng đầy năm một em bé: Ngày mai mời hai bác qua ăn tôi tôi con Ti nhà cháu.

ăn trả bữa (+N) ng ăn giả bữa (B): ăn uống ngon miệng sau khi qua cơn bệnh: Bữa ni ôn ăn trả bữa coi bộ ngon lành chưa tề!

ăn trở bữa ng ăn đổi món: Tối ni đừng nấu cơm, ḿnh nấu cháo thịt ḅ ăn trở bữa đi mạ.

ăn trừ bữa ng ăn thay cho bữa chính: Trái mít ướt chín thơm quá, ḿnh hạ xuống ăn trừ bữa đi hè?

ăn trứng lộn (tiếng lóng) ng ăn hột vịt lộn (N), ăn trứng ngỗng (N) bị điểm không: Thầy Hỷ cho bài toán khó quá; gần nửa lớp ăn trứng lộn luôn!

âm iu tt âm u (vùng An Truyền): Tời bựa ni âm iu e độn ha nê! Trời hôm nay âm u, e rằng biển động.

ấm dậm thanh b́nh tt ngon lành: Chè nếp nóng mà bỏ thêm vô một chút gừng nữa th́ thiệt là ấm dậm thanh b́nh.

ấm sinh dt một loại học sinh của trường Quốc Tử Giám, con quan từ Tam Phẩm trở lên, đứng sau tôn sinhcống sinh. Sau khi học có thể đi thi Hương, thi Hội. Nếu không đỗ phải quay lại thi vào trường Giám một lần nữa.

âu dt chậu làm bằng đất nung, miệng rộng nhưng đáy hơi hẹp, dùng để rửa chén.

ấy đt đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, để gọi bạn bè một cách thân mật và lịch sự: Ấy cho ḿnh mượn cục gôm một xí. l Chiều ni ấy qua nhà ḿnh chơi nghe.

 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net