Trần Ngọc Bảo

 

dt (thv) cây thân gỗ, có vỏ dùng để nhuộm vải thành màu nâu, tên khoa học l Bruguiera gymnorhiza.

dt (biến âm) nhà: Về dà cho rồi, ở đây chán quá.

dà quê tt (biến âm) nhà quê: Tui không dám lên dinh, sợ người ta chê là đồ dà quê.

dài loòng thoòng tt dài lê thê: Hồi sáng ni lễ hai bà Trưng cô hiệu trường đọc một bài diễn văn dài loòng thoòng làm học sinh ngáp dài luôn.

dài thoòng tt dài thườn thượt (B): Chị đan cái tay áo dài thoòng ri làm răng em mặc được?

dại chi ng (dùng ở đầu câu để bác bỏ đề nghị của người khác) ngu gì (N), không dại như thế: Dại chi, để ta đổi năm hòn bi của thằng Viên còn hơn lấy mười cái nắp keng của mi.

dại chi mà ng đừng có dại như thế: Dại chi mà đem con gái còn tơ của mình gả cho một ông già khú đế như rứa.

dang dang tt gầy và cao: Tui nhớ cậu hồi trước người dang dang

dao trành dt dao cùn thường dùng để làm vườn: Đưa ba cây dao trành ba bứng cây bông ni đi chỗ khác.

dăm bào (+N) dt phoi bào (B), phần gỗ bị loại ra khi bào. X chầm bìa

dắt da dắt dói ng lặp đi lặp lại: Khi sáng mi ở mô mà tau nghe mạ mi kêu dắt da dắt dói rứa? Mấy tháng ni tui cứ đau dắt da dắt dói cho nên mới ốm như ri đây.

dấp đgt (biến âm) nhấp; uống: Ăn kẹo đậu phụng phải có nước chè nóng dấp dấp mới ngon.

dấp dấp dem dem tt (mắt) mờ: Cháu con ai rứa? Mắt mệ chừ dấp dấp dem dem rồi không ngó ra ai cả.

dấp giọng đgt (biến âm) nhấp giọng: Đứa mô kiếm cho o một chén nước chè dấp giọng rồi o hò cho mà nghe.

dâu dt (thv) dâu da (B) loài cây có tên khoa học là Baccaurea sapida. Ở Huế, dâu có nhiều giống như dâu tiên, dâu Truồi, dâu xanh, dâu trái  nhọn, dâu đất. Trong đó dâu tiêndâu Truồi được ưa chuộng hơn cả. Ngoài ra còn có dâu sặc là loại dâu rừng trái nhỏ và chua.

dây dóng dt dây dụi (N) dây dọi thợ nề: Đoạn tường ni coi bộ không được thẳng; đưa cho tui sợi dây dóng tui thử lại coi.

dây tơ hồng dt (thv) 1. một loại dây leo, thân rất nhỏ, màu vàng nhạt hay da cam thường sống ký sinh trên các loài cây khác, có tên khoa học là Cuscuta, họ bìm bìm Convolvulaceae. Lá rất nhỏ nên người ta không thấy, vắt ngang các bụi cây chè tàu, ngũ sắc, v.v. và phát triển các giác mút để hút chất dinh dưỡng từ cây chủ.

dt tấm nan tre để che mui đò cho kín khi mưa gió. Khi trời nắng thường được mở ra chừa một khe trống giữa mui và sàn đò.

đgt xổ; sảy vỏ trấu trước gió, còn gọi là dên: Lấy cho mạ cái trẹt mạ dê lúa con!

dê kêu ng (tiếng lóng) không sợ: Hắn có làm chi tao cũng dê kêu.

dễ dầu chi ng (dùng ở đầu câu để khuyên bảo) không dễ dàng đâu: Dễ dầu chi mà họ cho mình mượn số tiền to như rứa. · Dễ dầu chi mà vô được trường Y, chị cho cháu nó ghi danh học kỹ sư chi đó cho rồi.

dễ gai tt dễ ghét: Cái mặt hắn ngó dễ gai!

dễ như ăn cháo lòng ng rất dễ dàng: Làm mấy bài toán ni thì dễ như ăn cháo lòng a mà. Mi cuộc chi thì nói trước đi.

dễ như không Nh dễ như ăn cháo lòng

dễ ngươi đgt coi thường: Mi đừng có dễ ngươi tao.

di dt dây: Mình có di mơ rễ má chi với nhà nớ mô.

(+N) dt 1. chị và em gái mẹ (Ở miền Bắc em gái mẹ gọi là , nhưng chị của mẹ gọi là bác).

   2. người có tuổi tác như chị hoặc em gái mẹ.

dị tt 1. thẹn thùng, mắc cỡ: Ra mà nói chuyện với người ta cho rồi chơ dị chi nữa.2. kỳ cục: Nói chi mà dị rứa nờ!

dị hợm (+N) tt kỳ cục: Cái con nớ ăn mặc dị hợm quá.

dị òm Nh dị (nhấn mạnh hơn): Mạ ra tiếp khách đi, con không ra mô, dị òm!

dị ỏm Nh dị òm

dịa dt (biến âm) đĩa(B), dĩa (N): Lấy cho mạ cái dịa đựng mấy miếng cau mời bác, con!

dích đgt kỳ cọ: Dích lưng cho tao một cái!

diêm đèn dt bật lửa: Ôn ơi cho cháu mượn diêm đèn nhen lửa một chút.

diệp dt loại sò to, màu trắng, lép, vỏ rất mỏng.

dim tt râm mát: Trời chiều ni dim hè!. · Kiếm chỗ dim mà ngồi nghỉ một chút.

   · Cây cao bóng mát nỏ ngồi,

   Ra ngồi giữa nắng trách trời không dim.     (hò ru con)

díp đgt khâu; cũng phát âm là nhíp: Nhờ o díp cho con chỗ rách ni một cái.

do dt một loại bẫy chim: Ngồi buồn xe chỉ ngóng do…(hò)

doa đgt (tiếng lóng) đấm, đục (N): Mi xê ra không tao doa một cái gãy răng a chừ!

doái đgt (biến âm) dói; kêu: Doái mấy đứa về ăn cơm đi con.

doọc tt (biến âm) nhọc, mệt: Mới mần một chút mà đã doọc rồi à?

doi đgt bừng sáng, lóe lên:

   Nắng doi mưa lòi con mắt. (tục ngữ)

dọi trgt theo: Hắn còn ăn sau chạy dọi, chấp trách hắn mần chi? (ý nói hắn còn nhỏ dại, đừng trách móc)

   đgt (+B) giọi; sửa mái nhà: Bữa ni nắng ráo tui phải dọi lại mấy chỗ trên mái.

don tt 1. nhỏ: Con muốn nuôi gà há? Mua con don a! Đừng mua con to.

 2. héo hon; mòn mỏi:

 Anh ngồi cầu Trường Tiền ngó lên Phu Văn Lâu dạ sầu bát ngát.

 Ngó về Thương Bạc ruột nát gan don… (hò)

dóng    đgt nhìn theo mà bắt chước: Trưa mai con đi qua nhà thờ họ cúng nghe. Cứ dóng theo bác Thừa mà làm. Bác lạy ra răng con lạy như rứa.

dồ (đv) dt chó: Đi ngang nhà nớ con sợ lắm. Con thấy có con dồ thiệt to.

dơi (mỹ thuật) dt con vật thường được dùng để trang trí ở cung đình, chùa miếu với ý nghĩa là lời cầu chúc phúc, vì chữ dơi phát âm theo tiếng Hán là phúc.

dốc tt dóc (B+N), khoác lác: Hắn nói hắn có đi Sài Gòn rồi à? Đồ nói dốc!

dốc Bến Ngự hay dốc Nam Giao ng (nghĩa bóng) nói khoác: Mi đi Sài Gòn rồi há? Dốc Bến Ngự hay dốc Nam Giao rứa?

dôn dt chồng: Lớn tuổi thì phải lấy dôn chơ ốt dột chi con hè!

dồn đgt sưu tầm. Hồi những năm 1950-1960 học sinh thường dồn tem hoặc dồn vé số kiến thiết (nhiều tờ in hình các thắng cảnh trên khắp đất nước) hoặc tờ chương trình chiếu phim, gọi là programme, trong đó một mặt là hình cảnh hay nhân vật trong phim, tên các tài tử (diễn viên), đạo diễn, mặt kia tóm tắt chuyện phim: Mi dồn được mấy album tem rồi?

dộng (+N) đgt đánh:

   Đêm nằm nghe vạc kêu canh,

   Nghe chuông dộng sáng nghe anh dỗ nàng. (ca dao)

dộng cho một đạp ng lời đe dọa sẽ đánh, đá: Mi còn nói nữa tao dộng cho một đạp bây giờ

dột tt (biến âm) nhột, buồn (B): Đừng chơi cụt kéc nữa, dột quá.

dơ xái ng không còn gì: Chừ đưa cho eng mười trự thì tui dơ xái. Thôi, anh lấy 5 trự đi!

dỡi đgt chơi: Dắt em ra ngoài đi dỡi cho mạ làm việc chút đi con.

dờm đgt gờm: Do suýt chết đuối một lần, chừ hắn dờm không dám tắm sông nữa.

dớm đgt nhích lên: Dớm đít lên cho tao tìm xâu chìa khóa một chút.

dợm đgt làm động tác giả: Tao mới dợm tay là hắn đã chạy re rồi chơ có đánh đập chi mô.

du dt (cô) dâu:

Con cá chưa tra răng gọi là cá móm?

Con cá nằm giữa chợ răng gọi cá thu?

Trai nam nhơn đối đặng, nàng phải làm du già đời. (hò đối đáp)

(+N) dt cái ô (B) Ôn cầm dù đi thì nhớ cầm về nghe! Độ rày ôn hay quên lắm!

dù răng lt dẫu sao; dầu thế nào đi nữa: Eng la eng ngầy hắn thì cũng vừa vừa thôi; dù răng thì hắn cũng còn nhỏ mà!

dủ đgt bảo; biểu; cũng phát âm là nhủ: Ai dủ mi mần rứa?

dùi tt chùng:

Một mai trống lủng khôn hàn,

Dây dùi khôn đứt, bạn loan khôn tìm.

(ca dao)

· Ra đi chân thẳng cẳng dùi,

Bâng khuâng nhớ mẹ, ngậm ngùi thương em. (ca dao)

dủi  dt (biến âm) nhủi; dụng cụ để đánh bắt tôm cá ở nơi nước cạn, gồm hai thanh tre buộc bắt chéo nhau, có buộc lưới bằng tre hay bằng dây thép.

   Chồng cái dủi, vợ cái oi,

   Chồng tui tuy bủng tui coi như vàng.

(ca dao)

duống đgt nhấc (xuống): Cơm chín rồi đó, con duống xuống đi.

dưa bở (+B) dt (thv) loài dưa trái hơi tròn, vỏ màu vàng nhạt, có sọc trắng, thịt bở, màu trắng, có hột trắng, có tên khoa học là Cucumis melo var. spp. Ở Huế người ta thường ăn với đường và nước đá. Dưa bở theo đông y có tính mát, giúp giải nhiệt, giải khát. Ở miền Nam gọi là dưa gang.

dưa chuột (+B) dt (thv) dưa leo (N), tên khoa học là Cucumis sativus, loại dưa có trái nhỏ, dài, vỏ màu xanh lục đậm, thịt dòn, màu trắng, có nhiều hột màu trắng tương tự như dưa gang. Dưa chuột dùng để ăn sống hay làm chua (ngâm giấm).

dưa gang dt (thv) loại dây leo có trái dài có tên khoa học là Cucumis melo var. conomon. Vỏ màu xanh lục nhạt, thịt dòn, trong ruột có nhiều hột nhỏ màu trắng. Dưa gang được ăn sống, không bao giờ dùng để nấu chín hay muối. Người ta cắt lát dày, chấm mắm ruốc, hoặc xắt mỏng,  bóp với muối, có thêm nước mắm ớt. X dưa bở, dưa chuột

dưa hường dt (thv) loại dưa hơi tròn, cũng có tên là cucumis melo L. như dưa gang nhưng có vỏ màu xanh lục đậm, có sọc màu xanh lục nhạt, không dòn như dưa gang, vị nhạt, thường làm chua hoặc nấu canh chứ không ăn sống. X canh cá kình

dừa dt (thv) dừa ta (N) loài cây có tên khoa học là Cocos nucifera, thuộc họ cau Arecaceae. Thân cao đến 30m, với các lá đơn xẻ thùy hình lông chim 1 lần, có thể dài 4-6m, gân lá cấp hai dài 60-90 cm. Hoa và trái mọc thành chùm. Trái hình cầu, đường kính 20-25cm. Bên ngòai có vỏ thường là màu xanh lục, trơn láng, kế đó là lớp xơ, gọi là xơ dừa, bên trong nữa có lớp hóa gỗ cứng gọi là gáo dừa hay sọ dừa. Kế đó là cơm dừa (+N) hay cùi dừa (B), và bên trong là nước dừa. X dừa lửa

dừa cạn dt (thv) rau dừa, bông dừa (N), đồng hồ (N), trường xuân, hải đăng, tên khoa học là Cartharanthus roseus, thuộc họ trúc đào Apocyaceac, là loài cây thân thảo nhỏ, cao khoảng 40 – 80 cm, cho hoa màu tím, trắng, đỏ. Thân cứng và phân nhánh ở gốc, phía trên mềm, mọc thành bụi, lá trơn, mọc đối, thuôn dài. Cây chịu hạn và ưa nắng. Cây thường được trồng làm cảnh vì có hoa quanh năm. Gần đây người ta cho rằng cây dừa cạn có thể chữa được bệnh ung thư.

dừa điếc (+N) dt dừa hư: Ba trái dừa điếc ni chặt ra mà chụm cho rồi.

dừa lửa (+N) dt (thv) dừa Tam Quan (N), loại dừa có vỏ màu vàng. Dừa lửa cây thấp, trái nhỏ hơn dừa xanh, nước ngọt.

dừa nạo (+N) dt cùi dừa (B), cơm dừa: Dừa nạo ni ăn vừa mát vừa bổ đó con nờ!

dứa (+N) dt (thv) dứa thơm, loài cây có tên khoa học là Pandanus  amaryllifolius,  thuộc họ Pandanaceae. Cây dứa trông giống như cây thơm nhưng lá mềm, mỏng, không có gai. Lá dứa dài khoảng 30-50 cm, rộng 3-5 cm, có chứa tinh dầu thơm mùi nếp hương. Ở Huế và ở miền Nam khi nấu cơm, xôi thỉnh thoảng người ta bỏ lá dứa vào cho thơm. Các cô gái thường nấu nước gội đầu bằng các loại lá dứa, sả, bưởi. Ngoài Bắc, từ dứa là để chỉ trái thơm X. thơm

dứa dại dt (thv) loài cây có tên khoa học là Pandanus odoratissimus L.f.var. vietnamensis Stones, thuộc họ Pandanaceae như lá dứa, mọc thành bụi,  nhưng lá rất dày, có nhiều gai ở mép lá. Cây này có trái giống thơm nhưng rất cứng, không ăn được. Cây còn gọi là dứa gai, dứa việt, thường mọc ở nơi khô hạn hay vùng cát ven biển.

dương (+N) đgt lơ, nhuộm màu xanh: Dương giùm tui cái quần cho thằng con đi học.

dương liễu dt (thv) cây phi lao, Casuarina equisetifolia, cũng gọi là cây dương, loại cây thường xanh, có lá mỏng và thon như lá kim, chia thành nhiều đốt, rủ xuống, và có quả như thông, màu đen và cứng. Cây dương thường được trồng ven bờ biển để chắn gió và ổn định các đụn cát. Các bãi biển Thuận An, Tư Hiền cũng như các vùng đất cát đều có trồng dương liễu.

dường dt bờ thửa: Ruộng có dường, nương có nạp.

dượng (+N) dt & đt 1. chồng của chị hoặc em gái mẹ. (dì-dượng)

   2. chồng của chị hoặc em gái cha. (o – dượng)

dứt Nh dích: Tắm nhớ dứt đất cho kỹ nghe con

 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net