Trần Ngọc Bảo

 

đa dt (biến âm) da: Con bị bổ, chỉ chợt đa một chút thôi, không can chi mô.

đa (+N) pht đấy nhé (B): Tau đã nói rồi đa; tụi bây mà còn chun hàng rào qua đây ăn trộm ổi thì liệu hồn đó.

đà (+N) tt màu nâu: Vì răng mấy thầy trên chùa có người mặc áo đà, có người mặc áo vàng?

· -Phụ mẫu sinh em ra em trắng như bột, tốt như ngà,

Sao cái áo sa không bận, bận cái áo vải đà ngang lưng?

 

· -Áo đà thay vạt vá vai,

 Tội chi hầu mọn cho ai dày vò.(hò)

dt chân kê tấm phản

đgt dụ: Mấy bữa ni hắn đà tui mua cho hắn cái áo len.

đá đgt giao phối (nói về chim): Gà địt, vịt đụ, chim đá, cá trừng. (thành ngữ)

đã đốn thì phải vác ng đã làm thì phải chịu trách nhiệm hay gánh vác hậu quả: Chuyện nớ là do eng gây ra, thì chừ eng nhận đi cho rồi; đã đốn thì phải vác.

đã đan thì lận tròn vành mới thôi ng đã làm thì làm cho đến nơi đến chốn; đã vo thì vo cho tròn (tục ngữ): Ai ơi đã nói thì làm, đã đan thì lận tròn vành mới thôi. (tục ngữ) X lận

đã (+N) trgt hả giận: Mi nói rứa là đã nư chưa?

đạ trgt (biến âm) 1. đã, hết sức, hết mức: Đạ tới đây thì cứ ăn uống cho đạ, đừng e ngại chi: 2: không còn: Mi khải đạ ngá thiệt: Mày gãi đã ngứa thật.

đách dt bộ phận sinh dục nữ (từ cổ và tục), đếch (B).

   trt đếch (B), quái (N) (dùng để nhấn mạnh ý phủ định): Mi biết cái đách chi mà xía vô!

đai 1. (biến âm) dai: Thịt chi mà đai như thịt trâu ri? 2. lâu; dai dẳng: Thằng ni nhớ đai hè. · Đồ nói đai như giẻ rách!

đài đệ tt đài các, kiêu sa: Mụ Nhơn già rồi mà đi ra đường vẫn làm ra vẻ đài đệ lắm.

đải dt khố: Đóng đải: đóng khố.

đái dt (biến âm) dái: Lặt đái (thiến heo, bò) Đái mít: dái mít. To đầu mà dại; nhỏ đái mà khôn (tục ngữ).

đái dắt  ng đái rắt (B); đái láu (N), bệnh đái nhiều lần trong ngày, mỗi lần chỉ một ít;: Răng con đi đái hoài rứa, hay là bị đái dắt rồi?

đái mế đgt đái ra quần trong khi ngủ; đái dầm: Thằng con tui mười tuổi rồi mà còn đái mế; làm răng cho hết hè?

đái trấm Nh đái mế

đại chang trgt rất to: Nhà tao mới xây một cái bể to đại chang.

đam dt (đv) con cua đồng nhỏ.

đàn hặc đgt (cung đình) phê bình, luận tội các quan.

đạn tt (biến âm) dạn dĩ: Tính nó đạn hí, con gái mà đạn thiệt.

đạn địa Nh đạn (nhấn mạnh)

đàng (+N) dt (biến âm) đường: Chơi trong sân thôi nghe; đùng chạy ra ngoài đàng!

đàng cấy dt đường cái

đàng tê trgt đằng kia: Mi đi tới tìm đàng tê, tao tìm xung quanh đây.

đánh chữ mần thinh ng nín nhịn, không cãi lại: Ông nhà tui mà nổi cáu lên thì tui phải đánh chữ mần thinh không thôi thì tan cửa nát nhà.

đánh con rít ng tết tóc thành bím; thắt bín (N): Ngồi yên mạ đánh con rít cho gọn rồi đi chơi.

đánh lộn (+N) ng đánh nhau: Tụi bây răng mà ưa đánh lộn rứa?

đánh nắm chỉ tay ng tính toán: Tui đánh nắm chỉ tay là sáu giờ chiều anh Bê mới về tới đây. Chị có đánh cuộc với tui không?

đánh sặc gạch ng (tiếng lóng) đánh hộc máu: Đừng có lộn xộn tao đánh sặc gạch cho chừ!

đánh thẻ dt đánh sẻ; đánh đũa (N), giải ranh (B), trò chơi dùng một trái banh ten- nít hoặc bóng bàn với một bó đũa hay thẻ gồm 10 que. Dùng tay ném quả bóng lên không và cho dội xuống đất, nảy lên một lần, sau đó dùng tay đó nhặt một chiếc đũa và chụp quả bóng. Nếu để chụp hụt hay để đũa rơi thì thua. Lần lượt nhặt đũa và đón bóng cho đến chiếc thứ mưới. Sau đó lặp lại với hai chiếc cùng một lúc, rồi ba, bốn chiếc, v.v. cho đến khi nhặt trọn cả bó cùng với quả bóng.

đánh trống khỏ mõ ng rêu rao: Chừ mà mình không cho hắn ở nhờ thì hắn đi đánh chuông khỏ mõ khắp làng cũng chướng kỳ lắm.

đao dt (biến âm) dao

đao bường dt dao thái chuối

đao hèo dt dao thái chuối

đào dt (thv) gioi, roi (B); mận (N), tên khoa học là Syzygium semarangense. Đào có loại cho trái màu trắng, có loại màu xanh lục nhạt, nâu nhạt hay màu đỏ.

đào tiên dt (thv) mận kiến sen (N), giống đào có trái màu đỏ tươi Syzygium malaccense.

đào lộn hột dt (thv) cây điều, Anacardium occidentale, có nguồn gốc từ Brazil, là một loại cây công nghiệp, được trồng để lấy nhân, chế biến thành thực phẩm. Cây cao từ 3-9m. Lá mọc so le, cuống ngắn. Hoa nhỏ màu trắng, có mùi thơm. Cuống lá phình to thành hình trái lê, làm người ta lầm tưởng đó là trái. Cuống này có thể ăn tươi hay ép làm rượu. Còn trái hình quả thận, dài 2-4 cm thì lại bị lầm là hột mọc bên ngoài. Trong trái chứa dầu béo.

đảo vai ng trở đòn gánh từ vai này sang vai kia: Chừ cầu Trường Tiền răng mà thẳng ro, không có chỗ để đảo vai như hồi trước nơi tề.

đạp cứt (+N) ng (nghĩa bóng) bắt chước thói xấu: Mi đạp cứt ai mà ăn nói hỗn hào như rứa?

đạp đất đgt xông nhà (B): Ngày mồng một ôn Cửu đạp đất nhà mình chắc năm ni hên lắm.

đạp mạng dt năm mười (N), một trò chơi trẻ em, trong đó một em lấy một miếng gạch hoặc một chiếc dép làm mạng để giữ. Em này đứng trên mạng và lấy tay bịt mắt, sau đó đếm 5, 10, 15 … cho đến 100. Trong thời gian này các em khác đi trốn. Em bịt mắt khi bỏ tay xuống thì bắt đầu đi tìm. Trông thấy bạn nào thì gọi tên người đó, nhưng rồi phải chạy về đạp lên mạng. Em bị gọi tên sẽ cố chạy nhanh về và đạp lên mạng trước em giữ mạng thì sẽ sống, nếu không thì bị chết. Có một em đi trốn mà chạy nhanh về khi chưa bị phát hiện và đạp lên miếng gạch, đồng thời hô to “đạp mạng thì sẽ cứu được những em bị chết trước đó, và em kia phải bịt mắt, hô to 5, 10, 15,...100 trở lại.

đạp vỏ chuối đgt (tiếng lóng) thi rớt: Gần thi rồi, bớt đi chơi đi, không thì đạp vỏ chuối rồi ngồi đó mà khóc.

đát dt thành của rỗ, thúng, v.v., được đan bằng sợi lạt nhỏ hơn sợi ở phần đáy và sít lại với nhau hơn: Ai đan mô mà đát (thành ngữ, có nghĩa là ai hỏi đâu mà trả lời).

đgt làm phần đát:

Liệu chừng đát được thì đan,

Chứ đừng nửa lạt, thế gian họ cười.(hò)

đau tt ốm (B); bịnh (N): Xin phép cô cho cháu nó nghỉ học- cháu nó bị đau. · Cái mặt thằng nớ thấy mà đổ đau!

đau khúm đau khíu ng bệnh nặng và kéo dài:

   Tai em nghe anh đau khúm đau khíu, mặt mũi võ vàng.

   Em đi kiếm cây tía tô, kinh giới, ngọn ngãi về xông.

   Nuôi anh hết dạ hết lòng.

   Nay trắng da dài tóc anh lại phụ phàng duyên em. (hò)

đau rẹp mạng ng ốm liệt giường: Cả tháng ni thím mi đau rẹp mạng, có buôn bán chi mô.

đau xương mỏi chắc  ng đau nhức cả mình mẩy: Già rồi, cứ trở trời là đau xương mỏi chắc!

đay trgt sót: Cày đay: cày còn sót, cày dối. 2. đây: Tau đay chơ ai?

   đt thằng này: Cứ nhào vô đi; đay không sợ thằng mô hết.

đay nì ng đây này: Đay nì, tới đay mà lấy nì.

đày tt (biến âm) dày: Mấy hàng ni chị cấy đày quá.

đáy dt (biến âm) dáy tai: Trong tai mi đầy cứt đáy. X cứt ráy

đặc đen (+N) tt rất đông: Hai cấy dôn đánh lộn, người ta bu lại coi đặc đen.

đặc ken Nh đặc đen.

đặc kẹo (+N) tt đặc đến độ không khuấy được: Cá thệ kho đặc kẹo mới ngon.

đặc quẹo Nh đặc kẹo

đằm dt (biến âm) dằm: Cái đằm nhỏ nhỏ mà làm tau nhức cả đêm.

   tt (nói về rượu) không cay hay nồng quá: Rượu ni uống đằm thiệt, không thua cho rượu tây hí!

đằm đẹ tt đề đạm (N), điềm đạm, trầm tĩnh: Anh Bá tính tình đằm đẹ ghề hí. Chắc ít khi nổi sân si như tụi mình.

đằn đgt (xe) đụng, cán; đè: Mấy đứa con chơi trong sân chơ đừng chạy ra đường cái mà xe đằn nghe!

   · Em thương anh thầy mẹ đón ngăn,

   Giả như đá đằn trên cỏ biết mần răng cho đặng chừ?

đằng nớ trgt đằng ấy: Đem cái cuốc đàng nớ lại cho chú một chút.

đằng thằng trgt 1. ngay thẳng, rõ ràng; đằng rằng (N): Có chuyện chi cháu cứ nói cho đằng thẳng, đừng sợ sệt chi cả. 2. sòng phẳng: Nợ nần thì phải trả cho đằng thằng; đừng có lần khân.

đằng tịt ng đằng xa tít (vùng Phong Điền): Ôn không thấy hắn à? Hắn đang bơi ở đằng tịt tê tề!

đằng tê ng đằng kia: Cái chủi ở đằng tê tề, rứa mà hồi nãy tới chừ cứ tìm trong bếp.

đắt đgt 1. hái: Ra vườn đắt cho ba mấy trấy bưởi. 2. dắt: Ngưng tháng chộ ngài đắt tộm tu. Gần sáng thấy người dắt trộm trâu

đặt con vô dạ mạ đi tu ng khi mang thai, người mẹ phải tu tâm dưỡng tánh, tránh các cảm xúc mạnh như buồn quá, vui quá, hay giận hờn để đứa con được khoẻ mạnh. Đây là y thuật và cũng là văn hóa thời xưa: Con có mang rồi, làm chi cũng phải nhẹ nhàng, để con vô dạ mạ đi tu mà.

đặt đều đgt (biến âm) đặt điều; bịa chuyện: Chị đừng có đặt đều nói xấu người ta!

đâm ngang (+N) đgt 1. mọc ngang: Phải chặt cơn khế ni đi không thôi cái rẹn hắn đâm ngang trữa đàng a! 2. quay ngang ra: Ông tài ông phanh cách răng mà chiếc xe đâm ngang qua bên tê đàng rồi đứng ngắt.

đầm đgt (biến âm) dầm: Đầm nước mưa dễ đau lắm đó!

đần (+N) đgt (biến âm) dần; đánh: Đừng có nói hỗn. Tao đần một trận chừ.

đần bà dt (biến âm) đàn bà: Đần bà mà mê bài tứ sắc như rứa thì có ngày tan cửa nát nhà!

đần ông dt (biến âm) đàn ông: Đần ông đần ang chi mà cứ tụm năm tụm ba, chơi bài chơi bạc, không lo mần ăn chi cả rứa hè?

đẫn đgt ăn, ních: Được mùa thì chê cơm hẩm, mất mùa thì đẫn cơm thiu.(tục ngữ)

đấng đgt (biến âm) đứng: Răng mà cứ đè trữa đàng mà đấng, không ai đi qua đi lại chi được!

đập đgt (biến âm) dập: Đập lửa cho tắt

đập bậy ng Nh đánh lộn: Ba ơi mấy anh đập bậy ngoài sân a tề!

đập lộn (+N) Nh đập bậy

đập chắc đgt đánh nhau: Hai đưa nớ đập chắc lỗ đầu vại máu rồi mới biết là bà con.

đập lộn Nh đập bậy

đập om hay đập niêu là một trò chơi ở lễ hội, trong đó người chơi bịt mắt, cầm một cây sào đập vào một dãy om (giống như nồi bằng đất nung) treo lơ lửng trên dây. Tùy may rủi có thể đập trúng om đựng nước, cát hoặc bánh kẹo

đất dt ghét (B): Đất trên lưng mi nhiều quá, tao kỳ hoài không hết.

đâu (+N) đgt 1. chắp, nối: Đâu hai cây tre nớ lại cái đã. 2. làm: Nhờ eng đâu cho tui một bộ bàn chữ U cho thiệt bề.

đâu mỏ ng tụ tập chuyện trò: Cứ để tụi nó đâu mỏ với nhau là hết ngày hết giờ, nỏ làm được cái chi.

đầu có sạn ng giàu kinh nghiệm: Thằng nớ đầu có sạn rồi, mi không qua mặt hắn được mô!

đầu dầu ng không đội nón, mũ: Mi cứ đi đầu dầu hoài mai mốt nhức đầu cho mà coi.

đầu dây mối nhợ (+N) ng nguyên nhân: Anh khoan la ngầy cháu, phải tìm hiểu đầu dây mối nhợ cái đã.

đầu gúi dt đầu gối: Đầu gúi mi răng mà sưng một cục rứa?

đầu nằm (+N) dt đầu giường: Con vô đầu nằm của mạ lấy chai dầu khuynh diệp ra đây để mạ xức cho em.

đầu ngoài sân sau lần vô bếp ng thấy người khác nhường nhịn thì cứ lấn tới; được đằng chân, lân đằng đầu (B): Thôi nghe, nãy giờ tui nhường nhịn lắm rồi, đừng có đầu ngoài sân sau lần vô bếp đó.

đậu (+N) dt (thv) đỗ (B), một họ thực vật có tên khoa học là Fabaceae, trong đó các thành viên đều có hoa 5 cánh với bầu nhụy lớn, khi phát triển thành trái đậu có thể tách làm đôi, bên trong chứa nhiều hột ở các khoang riêng rẽ. Đặc điểm của các cây họ đậu là rễ có nốt sần, chứa các vi khuẩn có khả năng biến khí ni-tơ trong không khí thành chất đạm nuôi cây.

đgt 1. (+N) đỗ (xe): Bác đậu xe chỗ gốc cây me cho cháu xuống nghe!

2. (+N) đóng góp: Chủ nhật tới lớp mình đi du ngọan đồi Vọng Cảnh, mỗi đứa đậu hai chục mua đồ ăn trưa và đậu xanh nấu chè nghe!

3. đậu chến (N), đặt (tiền): Rồi, mọi người đậu tiền ra đi rồi chia bài.

đậu hủ dt tào phớ (B), tào hủ nước đường (N), món ăn chế biến từ đậu nành làm cho hơi đặc, ăn với đường cát, có bỏ vài lát gừng và văt chanh. Ở Huế người ta gánh đi bán, một đầu là một hũ làm bằng đất nung để giữ nóng, đầu kia là một kệ gỗ nhỏ có hai ngăn, bên trên đặt mấy cái chén úp lại. Ngăn dưới để hũ đường, muỗng, ngăn duới cùng để thau nước rửa chén. Người ta múc đậu bằng một cái muỗng làm bằng thiếc, hình tròn, lòng cạn.

đậu khuôn dt đậu phụ (B), đậu hủ, tào hủ (N)

đậu nành (+N) dt (thv) đậu tương (B), Soja hispida.

đậu phụng dt (thv) lạc (B), đậu phộng (N), Arachis hypogaea.

đậu ngự dt (thv) loại đậu, Phaseolus lunatus, có hình quả thận, to bằng đốt ngón tay cái thường để nấu chè, rất được ưa thích.

đậu quyên dt (thv) lọai đậu giống như đậu ngự nhưng nhỏ hơn; có tên khoa học là Contalania assamica Benth, thuộc ho đậu Fabaceae. Đậu quyên thường được dùng để nấu chè, nấu canh, xay bột làm bánh in. Về dược tính, đậu quyên có tác dụng điều trị thấp khớp, đau lưng, đau thần kinh tọa. X bánh in

đậu ván dt (thv) là loại đậu có tên khoa học là Lablab vulgaris thuộc họ đậu Fabaceae. Ở Huế thường rang đậu ván rồi nấu thành một loại nước uống giải khát thơm ngon vào mùa hè. Khi uống có thể cho thêm đường và nước đá. Đậu ván cũng được dùng để nấu chè. Đậu ván có tác dụng bổ tỳ vị, giải độc, điều trị rối loạn tiêu hóa. X chè đậu ván

đầy vun ng đầy ắp; đầy oắp, đầy oặp (N): Chén cơm hắn đã đầy vun rồi mà cứ gắp đồ ăn bỏ vô cho cố.

đấy đgt (biến âm) đái: Đấy một trộ cái đã rồi đi mô thì đi.

đè đgt nhè; nhắm vào: Hôm qua vườn ông Tư mất trộm bưởi; bữa ni ông cứ đè tui ông chưởi khan.

đẻ bọc tt (nghĩa bóng) may mắn từ lúc sinh ra: Con Tiểu Mi đẻ bọc phải không mạ? Trong trường thầy cô mô cũng thương hắn hết mạ nờ!

đẻ bọc điều Nh đẻ bọc

đẹ tt (đất) được đầm (nện) chặt: Nào khi mưa đập gió đè, thiếp như đất đẹ ai hăm he cũng không sờn. (Hò)

đem dè trgt không ngờ; hổng dè (N): Hôm qua về làng chạp họ đem dè tao gặp tụi con Tý, con Tiu, mỗi đứa đội trên đầu một cái đầu heo quay về cúng.

đen lánh (+N) tt đen nhánh: Cái o nhỏ nhỏ sáng mô cũng đi ngang nhà mình có cặp mắt đen lánh, thiệt đẹp.

đen thùi lùi ng đen thui; đen thùi (N): Cái thằng tê, mi đi dang nắng cách răng mà người đen thùi lùi như rứa?

đèn bát dt đèn dầu hỏa cỡ lớn, có thông phong gồm một phần dạng bầu phía dưới và bên trên là dạng ống thẳng, bình đựng dầu có thể làm bằng thủy tinh hay bằng đồng; đèn cây (B): Thắp cây đèn bác cho sáng mà ăn cơm con!

đèn bỏng dt đèn dầu hỏa nhỏ bằng thủy tinh, có thông phong hình cầu, chỉ bằng khoảng một phần tư cây đèn bác, thường chong ở bàn thờ hay ở hàng quán ban đêm; đèn hột vịt, đèn trứng vịt (N): Con vặn nhỏ cây đèn bỏng cho đỡ hao dầu.

đèn Hoa Kỳ dt loại đèn dầu hỏa cỡ chỉ bằng nửa cây đèn bác nhưng đẹp vì bình chứa dầu bằng thủy tinh màu xanh đậm, thông phong giống đèn bác, nhưng có gắn một miếng thiếc bên cạnh và có khoen nhỏ bên trên để có thể máng trên tường và hắt ánh sáng về một phía cho nên sáng hơn; đèn Huê Kỳ (N): Ba ơi, mua cho con cái đèn Hoa Kỳ con học cho sáng.

đèn sáp (+N) dt nến (B), đèn cầy (N) loại đèn làm bằng sáp, hình trụ, có dây tim ở giữa (bấc-B) để thắp: Khi mô bắt đầu cúng con nhớ thắp hai cây đèn sáp trên bàn thờ nghe!

đeo đgt đem, mang: Hắn đi mần thuê mần mướn suốt ngày, kiếm được cái chi cũng đeo về cho mấy đứa em.

đèo queo đgt bám níu không rời; đèo đẽo (B): Con bồng em đi chơi cho xa. Hắn ở nhà hắn cứ đèo queo bên mạ thì mạ không làm việc chi được.

   · Lên non thiếp cũng lên theo

   Xuống thuyền thiếp cũng đèo queo mạn thuyền. (hò)

đẻo tt (biến âm) dẻo: Nếp ni nấu bánh đẻo lắm.

đẻo đai tt (biến âm) dẻo dai: Con Ni làm việc đẻo đai thiệt; đúng là mười bảy bẻ gãy sừng trâu!

đẹo đgt (biến âm) đẽo, gọt.

đẹp lồng lộng (+N) tt đẹp lộng lẫy: Dì tui tuy ở dưới quê nhưng khi mược đồ đi đám tiệc vẫn đẹp lồng lộng, không thua chi các bà trên dinh mô.

đẹp như tiên sa rồng lộn ng đẹp lộng lẫy: Tui còn nhớ cái ngày o Tám đi lấy chồng, o ăn mặc đẹp như tiên sa rồng lộn.

đẹp trai không bằng chai mặt ng đẹp trai không bằng kiên trì: Ngày mô tui cũng có mặt nơi nhà Hồng cả. Tui chủ trương đẹp trai không bằng chai mặt. Thằng mô tới thấy cái mặt tui hoài cũng đâm chán mà về.

để đgt bỏ; li dị: Thằng Bá mới lấy vợ chưa đầy một tháng đã đòi để vợ. Vì răng rứa?

để đèng đgt để dành: Nhớ để đèng cơm cho cụ Nậy, cụ về cụ ăn sau.

để lộn bậy (+N) đgt 1. để đồ đạc lộn xộn: Sách vở mi để lộn bậy rứa rồi khi cần làm răng mà tìm? 2. để sai chỗ: Không biết ai để lộn bậy cuốn tự vị tiếng Pháp của tui mô rồi?

đệ thiện đgt (cung đình) dâng cơm cho vua.

đêm cày ngày phơi ng thói quen của em bé là đêm thức ngày ngủ: Tui mất ngủ hoài vì thằng cu nhà tui cứ đêm cày ngày phơi.

đệm (+N) dt chiếu cói (B) loại chiếu đan bằng cỏ lác hay cỏ bàng thường mọc ở những vùng ngập nước, nhất là các trằm ở huyện Phong Điền. Làng Phò Trạch nổi tiếng về nghề đan đệm. X Phò Trạch

đệt tt dốt: Lúc nhỏ hắn học đệt lắm.

đều dt điều: Mạ không ưng con lấy vợ đẹp. Mạ chỉ cần người biết đều một chút là được.

đi bỏ trầu (+N) ng đi hỏi vợ: Chơ ôn định ngày mô đi bỏ trầu cho thằng Đinh rứa?

đi cà nhỏng (+N) ng đi chơi lông bông: Cái thằng suốt ngày đi cà nhỏng, không lo làm ăn chi mà chừ đòi lấy vợ, rứa thì hắn làm cách chi mà nuôi vợ hè?

đi cà vệt ng đi cà thọt: Thằng Tùng đi cà vệt rứa mà học giỏi nhứt lớp đó, thiệt là có tật, có tài.

đi cái đít doai doai ng đi với cái mông đong đưa: Coi tề, cái con tê hắn đi cái đít doai doai ngó thiệt gai con mắt!

đi cáng náng ng đi chàng hảng chân: Chơ mi đau lậu hay răng mà đi cáng náng rứa thằng tê?

đi chưn ng đi bộ: Cháu không cần chở bác về mô; bác đi chưn quen rồi.

đi chưn không (+N) đgt đi chân đất: Dép guốc vất mô hết mà đi chưn không rứa con?

đi cuốc ng đi đại tiện trong vườn, mang theo cuốc để đào một lỗ nhỏ, sau đó lấp đất lại. X đi đồng, đi sông, đi trảng, đi xở

đi đồng (+B) ng đi cầu, đi đại tiện: Đi đồng khó thì ăn một trái thù đủ là trơn ruột liền. X đi sông, đi trảng

đi hàng hai ng làm vừa lòng cả hai phe nhưng không theo hẳn phe nào: Cụ mi đi hàng hai như rứa cũng nguy hiểm, vì khi người ta biết được thì không ai ưa.

đi kè kè (+N) ng đi theo sát: Răng mà eng đi mô chị cũng đi kè kè rứa hè? Sợ eng đi lạc hay răng?

đi kéo ghế ng đi ăn tiệm: Anh mới lãnh lương; túi ni nhà mình đi kéo ghế hè?

đi khờ khờ ng đi lang thang: Mấy bữa ni răng chú không đi làm mà đi khờ khờ rứa?

đi lẫm đẫm (+N) ng đi lẫm chẫm, đi chập chững; đi lững đững (N): Thằng con tui mới biết đi lẩm đẫm ngó dễ ghét lắm.

đi lệt bệt (+N) ng đi lê chân: Đi dở chân cao lên con à. Đi lệt bệt là tướng nghèo mạt cả đời đó.

đi lò dò (+N) ng đi chậm chậm để theo dõi: Con đi chợ mà có một thằng cha cứ đi lò dò theo con hoài a mạ nờ, làm răng đây?

đi lộn lại (+N) ng quay lại: Ôn quên cái chi mà đi lộn lại rứa?

đi lộn lui Nh đi lộn lại

đi lớ ngớ (+N) ng đi với điệu bộ ngơ ngáo: Mi chờ đó để tao dẫn đi. Mi mà đi lớ ngớ tụi lưu manh hắn giựt hết tiền bạc đó.

đi lúc thúc ng (trẻ con) đi từng bước ngắn: Mấy đứa lớn đi học hết để thằng nhỏ đi lúc thúc quanh nhà một mình, thiệt tội.

đi lụn về ng quay về: Ôn mới đi ra, răng mà đi lụn về rồi?

đi một giờ như gió ng đi ngay: Chị a bướng lắm. Mạ tui mà nói đụng một chút là xách nón đi một giờ như gió.

đi nôm ng đi bừa: Ngày mai tao phải đi nôm. Mi xin phép thầy cho tao nghỉ học nghe.

đi nghễ ng đi dạo và ngắm các cô gái. Ở Huế thanh niên thường đợi giờ tan trường của học sinh Đồng Khánh để đi hoặc bằng xe đạp, hoặc đi bộ ngược chiều và ngắm nghía: Mấy anh ni thiệt ngụy: đang học thi tú tài mà chiều mô cũng đi nghễ hết!

đi nghệu nghệu đgt đi rong: Mấy thằng bây răng mà ăn rồi cứ đi nghệu nghệu rứa?Không có việc chi mần à?

đi rần rần (+N) đgt (nói nhiều người) đi lại tấp nập: Ba ơi, có chuyện chi mà người ta đi rần rần ngoài đường đông lắm!

đi rật rật Nh đi rần rần

đi rề rề (+N) đgt đi quá chậm: Đi ăn kỵ mà đi rề rề như chị thì tới nơi người ta về hết rồi, mình xuống bếp rửa chén.

đi rểu rểu (+N) đgt đi loanh quanh: Tui thấy thanh niên ngày nay thích đi rểu rểu chứ không thích làm lụng, có phải không nờ?

đi rỏn đgt đi tuần: Túi mô cũng có hai ba tiểu đội đi rỏn quanh làng.

đi rượng (+N) đgt đi tìm bạn trai/gái: Mấy o nớ cả ngày ngồi chằm nón nhưng túi tới là rủ nhau đi rượng tới khuya.

đi sông đgt đi cầu; đi đại tiện: Thưa bác sĩ cháu nó đi sông bốn lần rồi, toàn là nước.

đi ta bà thế giới (+N) đgt đi khắp nơi: Ba tui về hưu rồi, ngày mô ông cũng đi ta bà thế giới tới túi mì về.

đi tà tà (+N) đgt đi thong thả, đi với vẻ nhàn hạ: Đi chi mà vội vàng rứa, cứ đi tà tà rồi cũng tới mà!

đi thẳng cò o ngón đgt đi biền biệt: Hắn nói với tui hắn đi lên Huế học, rồi hắn đi thẳng cò o ngón mấy năm ni.

đi thẳng ro Nh đi thẳng cò o ngón

đi thưa về trình (+N) ng đi ra ngoài thì phải xin phép, đi về phải chào đúng phép tắc: Ở nhà tui phải đi thưa về trình, không ai dám tự tung tự tác.

đi trảng đgt đi đại tiện (ở trên những trảng cát) (vùng Mỹ Lợi)

đi trớt đgt đi mất biệt:

   Chim ra khỏi lồng chim bay đi trớt.

   Thiếp xa chàng tình lợt duyên phai.

   Biết răng chừ đò hạnh phúc đậu bến tương lai.

   Dẫu có xa nhau đi nữa cũng nhớ nghĩa nhau hoài đừng quên.

   (hò giao duyên)

đi trụt lui đgt đi chậm, không theo kịp người khác: Tui không đi với cái đám thanh niên mô; đi một đoạn là thấy mình bị trụt lui rồi, tụi hắn hối sau đít bắt mệt.

đi tuồng luông (+N) đgt đi từ nhà trước ra nhà sau: Nhà không có người cho nên nhiều khi khách cứ đi tuồng luông từ ngoài cổng cho tới chuồng heo phía sau luôn.

đi xàng xê (+N) đgt đi chân nam đá chân chiêu: Ngó tề! Ôn mới uống có mấy ly mà đã đi xàng xê rồi. Anh đi theo ngó chừng cho ôn về tới nhà cho rồi.

đi xờ đgt đi ra ngoài một cách nhẹ nhàng: Dạ ba cháu mới đi xờ, chắc là qua nhà bác Từ rồi.

đi xờ xờ đgt đi long nhong: Thằng Huy học hành kiểu chi mà tao thấy hắn đi xờ xờ ngoài đường hoài rứa?

đi xở đgt (cung đình) (vua) đi đại tiện.

đía ba son tt khoác lác; đía dóc (N): Ai mà tin lời thằng nớ. Hắn hay đía ba son lắm.

đỉa tru dt đỉa trâu, loài đỉa to: Mới bước xuống ruộng tui chộ hai con đỉa tru bu nơi bắp đùi thím Tám, tui bắt khiếp.

địa dt cái đĩa (biến âm): Múc đồ xào ra địa đi con.

điệp cày dt (biến âm) diệp cày, miếng sắt đóng trên lưỡi cày có tác dụng lật đất lên.

điều dt (biến âm) diều, bao tử: Đừng cho con chim ni ăn nữa, cái điều hắn to rồi.

điệu dt 1. chú tiểu ở chùa. 2. (nghề đúc) lỗ ở khuôn hở (còn gọi là thịt) để người ta rót kim loại nóng chảy vào.

điệu hạnh (+N) ng làm duyên làm dáng : O nớ bắt đầu lớn rồi, cũng điệu hạnh lắm đó.

đìu đgt (biến âm) dìu: Tụi hắn đìu nhau đi rồi.

địt (+N) đgt 1. đánh rắm (B) 2. giao phối (nói về gà): Gà địt, vịt đụ, chim đá, cá trừng.(tục ngữ)

đọ (+N) đgt so: Đọ coi thử đứa mô cao hơn.

đọa tt mệt lử: Bữa ni ai cũng đi khỏi, tui ở nhà làm một mình bắt đọa luôn.

đoát dt (thv) cây giống như dừa, tên khoa học là Arenga pinnata, thuộc họ cau Arecaceae. Ở Huế đường Đống Đa được gọi là đường Hàng Đoát vì hai bên trồng hai hàng đoát rất đẹp, nhưng ngày nay không còn.

đoản hậu (+N) trgt (gốc Hán) 1. tệ bạc; không thủy chung: Ăn ở như rứa là đoản hậu, sau này trời phạt cho mà coi 2. (tiếng lóng) rất, lắm: Cái con nớ nhỏ nhỏ mà khun đoản hậu (rất khôn ngoan)..

đòi đgt đuổi theo: Con trâu không biết răng mà hắn vùng đứt dây chạy làm con đòi theo muốn đứt hơi.

đòi trẹo trẹo (+N) ng đòi một cách lì lợm: Tao đã nói là không còn trự mô trong bọc cả mà răng mi cứ đòi trẹo trẹo rứa?

đói meo râu (+N) tt đói kéo dài: Được, để tao bỏ đi vài ngày cho cha con hắn đói meo râu cho biết mặt.

đói mốc đói meo (+N) ng Nh đói meo râu.

đói ngoeo râu (+N) ng Nh đói meo râu

đói rã ruột (+N) ng quá đói; đói lã (B); đói nuỗng (N): Từ sáng tới chừ chưa ăn chi, đói rã ruột luôn.

đói xanh xương (+N) ng đói dai dẳng: Năm ni mùa màng không ra chi, coi chừng kẻo đói xanh xương đó!

đọi dt bát (B), chén to, còn phát âm là đoại: Mấy người thợ nề ăn dữ thiệt, mỗi người đẫn hai ba đoại chè mà ngó bộ chưa bưa. · Ăn lưng đọi, làm lọi lưng (tn). lọi: gãy

   · Hai tay bưng đọi chè tàu,

   Vừa đôi thì lấy ham giàu làm chi.    (ca dao)

đọi ngang dt chén bằng đất thô dùng để ăn cơm.

đọi trẹt dt chén có đáy cạn dùng để đựng nước chấm.

đòn dt đồ dùng để ngồi, thường làm bằng gỗ hoặc tre, cao độ gang tay: Em chạy vô nhà lấy cho chị cái đòn đi!

đòn gióng (+N) dt đòn gánh bằng tre để móc hai chiếc gióng bằng mây. Đòn thường có bốn mấu để giữ cho gióng không bị xê dịch.

đòn sương dt đòn gánh, còn phát âm là đòn thương

đòn triêng dt đòn gióng

đòn xóc (+N) dt đòn gánh bằng tre hai đầu vót nhọn, không có mấu, thường xóc vào hai bó lúa để gánh.

đòn xóc hai đầu nhọn ng đâm thọc, gây hiềm khích giữa hai bên: Đừng nghe lời mụ nớ, xưa nay mụ a là đòn xóc hai đầu nhọn đó.

đọn tt thấp nhỏ, còi cọc: Thằng nớ không biết răng mà đọn rứa chơ có phải là bị bỏ đói mô.

đoong dt (thv) dong  (B), dong lá, dong rừng, dong gói bánh, loài cây có tên khoa học l Phrynium placentarium, thuộc họ hoàng tinh Marantaceae. Cây thân thảo, cao từ 1–2m. Lá hình trái xoan, dài 20–55 cm, rộng 8–20 cm, cuống lá dài 10–60 cm, có hoa mọc thành cụm, không có cuống, màu trắng và vàng. Do lá mỏng, nhưng rộng và dai, lại có mùi thơm nên thường được dùng để gói bánh nậm, bánh chưng, bánh tét, làm cho bánh có màu xanh. Cây lá dung chịu bóng rợp ở trong vườn nơi có nhiều nước như bờ ao. X bình tinh

đót dt ống điếu để cắm thuốc lá hút.

đọt dt dụng cụ dùng để đâm cá, gồm một cây sào dài, ở đầu có gắn một mũi sắt nhọn.

đồ bất nhơn (+N) ng (gốc Hán) ngữ dùng để mắng một người cư xử thiếu lòng nhân: Công khó ta nuôi con gà mấy tháng ni chừ thằng mô hắn bợ mất, thiệt là đồ bất nhơn.

đồ con khỉ (+N) ng ngữ trẻ con thường dùng để mắng mỏ nhẹ nhàng.

đồ con yêu bánh nậm ng dùng để mắng yêu bạn gái: Chỉ có mi nói thì thằng nớ mới biết tao ở đây mà tới tìm. Đồ con yêu bánh nậm!

đồ bất hiếu bất để ng ngữ các bậc cha mẹ thường dùng ngữ này để mắng con cái; còn nói là bất hiếu bất mục: Mi con ai mà mi ăn nói như rứa? Đồ bất hiếu bất để.

đồ du côn (+N) ng đồ lưu manh.

đồ đội rổ Nh đồ ba nhe

đồ ẻ dt đồ bỏ, thứ không có giá trị: Đồ ẻ nớ, cho cũng không ai lấy.

đồ ỉa Nh đồ ẻ

đồ khỉ đột (+N) Nh đồ con khỉ

đồ mèo quào cho cắn ng trẻ con hay dùng để mắng bạn đã ngắt, béo, cắn mình

đồ ôn đâm dịch núm ng đồ dịch bọp (N), lời rủa

đồ quỷ ng 1. dùng để mắng yêu. 2. đồ không có giá trị: Đồ quỷ nớ mua làm chi cho uổng tiền.

đồ ranh mương ng dùng để mắng những người còn trẻ mà đã làm ra bộ khôn ngoan, thạo đời.

đồ ruồi bu kiến đậu (+N) ng dùng để chê bai thứ không có giá trị ví như hàng ế ẩm.

đồ tam toạng ng dùng để chê đồ vật không có giá trị: Mụ mi mua chi cái đồ tam toạng nớ?

đồ tam bành lục tặc   Nh đồ tam toạng

đồ tào lao tứ đế Nh đồ tam toạng

đồ tinh le Nh đồ quỷ.

đồ trạng cóc ng dùng để mắng người nói khoác.

đồ trật sên trật búa ng lời mắng người hư hỏng hoặc ăn nói vô lễ.

đồ trôi sông lạc chợ ng lời mắng người cư xử thiếu giáo dục

đồ u mê ám chướng (+N) ng dùng để chê người chậm hiểu.

đố bản dt vách đố, vách bằng gỗ, gắn vào các cột để ngăn gian chính với gian chái.

đổ đgt đổ thừa; qui trách nhiệm: Tui có lậy cấy nớ mô mà o cứ đổ hô cho tui rứa?: Tôi có lấy cái đó đâu mà cô cứ đổ thừa cho tôi thế?

đổ mồ hôi trán, ráng mồ hôi khu ng (nghĩa bóng) vất vả, gian khổ: Thời buổi ni kiếm cho được hột cơm bỏ vô miệng phải đổ mồ hôi trán, ráng mồ hôi khu!

đổ xăm hường một trò chơi cờ bạc, dùng sáu hột súc sắc, gọi là hột tào cáo, tung vào một bát sứ, gọi là đổ hột. Tùy vào những mặt xuất hiện sẽ có điểm qui ra thành xăm, tức là thẻ, thường làm bằng ngà, hoặc gỗ quí, trên có ghi chữ Hán các học vị đỗ trong các kỳ thi hương, thi hội, thi đình ngày xưa. Hường hồng, chỉ màu đỏ trên mặt tứ của hột tào cáo, tượng trưng cho sự may mắn, thành công. Cụ thể, bộ xăm có 1 thẻ trạng nguyên, còn gọi là trạng anh, có giá trị bằng 32 thẻ nhất hường. Trên thẻ có khắc hình ông trạng và khắc chữ trạng nguyên; 1 thẻ bảng nhãn, còn gọi là trạng em, có giá trị bằng nửa thẻ trạng nguyên hay 16 thẻ nhất hường; 1 thẻ thám hoa, cũng gọi là trạng em, có giá trị bằng thẻ bảng nhãn. Ba thẻ trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa gọi chung là tam khôi. Có 4 thẻ hội nguyên, tức là đậu đầu kỳ thi hội, còn gọi là tam hường; mỗi thẻ có giá trị bằng 8 thẻ nhất hường. Như vậy tổng cọng 4 thẻ này bằng 1 thẻ trạng nguyên. Có 8 thẻ tiến sĩ hay tứ tự, mỗi thẻ có giá trị bằng 4 thẻ nhất hường, và tổng giá trị 8 thẻ tiến sĩ bằng 1 thẻ trạng nguyên. Có 16 thẻ cử nhân hay nhị hường; mỗi thẻ bằng 2 thẻ nhất hường và 16 thẻ này bằng 1 thẻ trạng nguyên. Có 32 thẻ tú tài hay nhất hường. Trò chơi này thường 4, 5 hay 6 người. Luật chơi làm cho trò chơi hào hứng là có thể cướp trạng anh của người khác nếu như điểm của người đi sau cao hơn điểm người đoạt thẻ trạng đi trước. Điểm dựa chủ yếu vào mặt tứ của hột súc sắc. Người đổ ra 1 mặt tứ, gọi là nhất hường, sẽ có 1 điểm và nhận được thẻ tú tài, 2 mặt tứ gọi là nhị hường, được 2 điểm, sẽ nhận 1 thẻ cử nhân, 3 mặt tứ thì gọi là tam hường, được 8 điểm, sẽ nhận 1 thẻ hội nguyên (4 lần tam hường sẽ được trạng), 4 mặt tứ gọi là tứ hường, được 32 điểm, nhận thẻ trạng nguyên, 5 mặt tứ gọi là ngũ hường, 64 điểm, được tam khôi (cả trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa), 6 mặt tứ gọi là lục phú được 384 điểm, đoạt tất cả các thẻ bao gồm các thẻ của những người đi trước đã được. Ngoài ra còn có các loại điểm tứ tự cho người đổ ra 4 mặt giống nhau bất kỳ (4 điểm), nhận thẻ tiến sĩ, tứ tự nhất hường, 4 mặt giống nhau và 2 mặt còn lại có tổng số điểm bằng 1 trong 4 mặt kia (5 điểm), nhận 1 thẻ tiến sĩ, 1 thẻ tú tài, tứ tự nhị hường (16 điểm) nhận 1 thẻ tiến sĩ và 1 thẻ cử nhân, ngũ tử, 5 mặt giống nhau (32 điểm) được thẻ trạng nguyên, lục hợp, 6 mặt giống nhau (164 điểm) được toàn bộ các thẻ, phân song, có 2 cặp, mỗi cặp có 3 mặt giống nhau (16 điểm) được thẻ bảng nhãn hoặc thám hoa, phân song tam hường, có 3 mặt giống nhau và 3 mặt tứ (24 điểm) được thẻ bảng nhãn và 1 thẻ hội nguyên, thượng mã, ra 3 cặp: 2 mặt tứ, 2 mặt ngũ và 2 mặt lục (16 điểm), được bảng nhãn hay thám hoa, hạ mã ra 3 cặp: 2 mặt nhất, 2 mặt nhị, 2 mặt tam (16 điểm), lục thuận hay suốt, ra 6 mặt từ nhất tới lục (16 điểm). Cuối mỗi hội nếu chơi 6 người thì mỗi người phải có số thẻ tương đương 32 thẻ nhất hường mới đủ vốn. Nếu hội 5 người thì phải có tối thiểu 38 thẻ nhất hường. Người có ít thẻ hơn số tối thiểu này thì phải bỏ tiền ra mua thẻ của người dư, gọi là mua, bán trạng Số tiền bán mỗi thẻ nhất hường tùy hội qui định. Tuy cũng là một trò chơi cờ bạc nhưng đồng thời cũng nhắc nhở người chơi hoặc con cháu sau dịp tết phải cố gắng học hành để đỗ đạt nên người. Tiếng lanh canh của các hột tào cáo rơi vào bát, tiếng reo cười được xăm tạo nên không khí rộn ràng cho những ngày đầu năm.

độ dt dịp, dạo: Độ ni mà có tiền thì tui đóng một chiếc tròng đi vớt củi rều.

độ rày (+N) dt; đôn rày (N) độ này; dạo này: Độ rày cụ mi làm chi?

độc bình dt (thv) loài cây thân thấp, cho hoa màu đỏ, thân ở gốc phình to giống như độc bình để cắm hoa, tên khoa học là Jatropha podagrica Hook, thuộc họ Euphorbiaceae, còn gọi là ngô đồng kiểng (N).

đôi đgt ném; liệng: Tổ cha đứa mô đôi đá côi mái dà tao: Tổ cha đứa nào ném đá trên mái nhà tao.

đối đối trgt vừa vừa; tạm tạm: Bữa ni làm ăn ra răng? Cũng đối đối anh nà.

đổi bữa (+N) đgt thay đổi món ăn.

đội trên đạp dưới (+N) ng nịnh hót cấp trên và nạt nộ cấp dưới.

độn dt 1. núi, đồi: Nhà tui thả trâu ăn côi độn. 2. gò, đụn cát. 3. (biến âm) động: Mụ vợ tui mới kêu nhức đầu, chắc là trời độn rồi.

đông đụp, hè the ng mùa đông mặc áo nhiều lớp, mùa hè mặc áo mỏng.

đông sương dt thạch; rau câu (N); còn gọi là xu xoa, thạch xoa, aga: chất keo màu trắng trong một lọai rong biển có tên khoa học là Gelium amansii. Khi nấu rong biển và để nguội chất keo này đông cứng lại. Đông sương được cắt thành nhiều khối vuông và pha nước mật mía và nước đá để thành một lọai thức uống. Đông sương cũng có thể được pha màu bằng cà phê và cùng với chè khoai tía hoặc chè đậu xanh đánh cùng ở trong một ly hay chén để tạo thành chè đông sương.

đồng trong dt (nghề đúc) đồng được nấu chảy ở nhiệt độ thích hợp. Nếu già lửa hay non lửa sản phẩm sẽ không hoàn hảo.

Đột Đột là tên dân gian của làng Phước Tích, huyện Phong Điền, cũng gọi là Kẻ Đột, do nghề làm đột, là các dụng cụ bằng đất nung như om, trách, nồi, ghè, v.v.

   Đói lòng lên động ăn sim,

   Xuống khe gánh nước đột chìm gióng trôi.  (hò)

đợ đgt (biến âm) 1. nâng lên: Đợ giùm cái bàn một tay để tui chêm cho cân. 2. đỡ giúp: Đợ ôn xuống xe một chút.

   tt đỡ, tạm: Con ăn đợ miếng cơm nguội rồi đi mần đi cái đã. Chút nữa mạ nấu cơm nóng cho mà ăn.

đời mô trgt không đời nào; không bao giờ: Hắn đời mô mà làm cái chuyện như rứa!

Cam đời mô mà cam không ngọt,

Ớt đời mô mà ớt chẳng cay.

Sao anh nghe lời phờ phỉnh, lá lay,

Bỏ em bơ ngơ báo ngáo giữa chốn này anh ơi! (hò)

đời năm dậu ng xưa quá rồi: Nợ nần mô từ đời năm dậu ai mà nhớ được.

đời thuở nhà ai (+N) ng không ngờ: Đời thuở nhà ai mà làm như rứa coi răng được.

đơm cơm ng 1. xúc, bới cơm vào chén: Con ngồi gần nồi; để con đơm cơm cho.

đơm nút (+N) ng kết nút; tra cúc (B): Cháu may áo cho bác rồi nhưng để đơm nút cái đã rồi mai cháu đưa qua.

đơm quả phẩm ng sắp trái cây lên quả bồng hay đĩa bàn để cúng: Con đơm quả phẩm rồi để lên bàn Phật nghe, bữa ni rằm rồi đó.

đờn (+N) dt đàn:

Tay anh cầm đờn thập lục gảy mười sáu bản,

Nọ ngũ môn năm cửa mở rồi.. (hò)

 

· Có cha có mẹ thì hơn,

 Không cha, không mẹ như đờn đứt dây. (ca dao)

đờn bà (+N) dt (biến âm) đàn bà

đờn ông (+N) dt (biến âm) đàn ông

đợn dt phần dưới của múi mít còn sót lại trên lớp vỏ sau khi đã cắt múi và xơ ra: Để miếng đợn đó cho con; đừng vất uổng.

đụ mạ ng tiếng chửi thề như địt mẹ (B), đụ má (N).

đục đgt chui: Đục qua hàng rào mà đi cho mau hè!

đui pht nào (dùng để nhấn mạnh ý phủ định): Thằng nớ không biết một chữ đui mà đòi làm lý trưởng.

đùi dt 1.dùi của thợ mộc: Vói tay lấy giùm cái đùi cui.

   2. gậy, roi: Đi lấy cho tao cái đùi tao nện thằng ni một trận.

đùi tt cùn: Cấy rựa ni đùi quá mần chi đặng. Cái rựa này cùn quá, làm gì được.

đùi gúi dt đầu gối: Hồi chiều tau bổ một cái chừ đùi gúi còn đau quá. Hồi chiều tao té (ngã), bây giờ đầu gối còn đau.

đùi vồ dt dùi vồ

đún dt (biến âm) rún, rốn (B): Coi em lòi đún tề. Cái xơ ni chật rồi, lấy cái khác to hơn một chút đi!

đung dt chòi che tạm trong rừng, thường là ở trên cây: Khoảng bốn năm giờ chiều là tui phải leo lên đung nằm rồi vì trong rừng mau túi lắm

.

đùng đình dt (thv) cây móc (B), cây đủng đỉnh (N) cây thuộc họ cọ, dừa, nhưng cây chỉ cao khoảng 2-3 mét, lá ngắn, thường trồng ở cửa ngõ, hàng rào làm cảnh, có trái nhỏ mọc thành chùm, đụng vào rất ngứa.

đúng đớn đgt làm nũng: Thôi đừng có đúng đớn nữa; xê ra cho mạ đi nấu cơm!

đuồi dt vùng đất cuối làng giáp với sông hay biển: Tui còn một miếng đất dưới đuồi, anh có thích thì về coi rồi cất một cái nhà ở cho rộng rãi.

đút (+N) đgt 1. bón(cơm) (B): Đút cơm cho em ăn đi, để mạ xuống bếp nấu canh.

   2. (biến âm) đốt: Con quét lá trong vườn, dồn lại thành một đống rồi đút đi.

đụt đgt 1. hụp, lặn (ở dưới nước): Tụi mình thi đụt coi thử đứa mô trồi lên sau nghe. 2. đuôi, cùi bánh mì: Ăn bánh mì tao thích ăn cái đụt.

đừ (+N) tt dừ, nhừ, mềm xương: Nện cho hắn một trận đừ luôn.

đưa con vô nội ng 1. cho con vào cung để làm cung tần, mỹ nữ 2. không bao giờ thấy lại: Ôi thôi rồi! Mi đưa tiền cho thằng nớ thì cũng như đưa con vô nội rồi.

đừa đgt lưa (N), nhằn (B), lừa; đẩy ra bằng lưỡi: Con lấy lưỡi đừa nhẹ nhẹ miếng cơm có xương cá ra. Con lấy chủi đừa hột nút rớt dưới giường ra cho mạ.

đức iêng đt (cung đình) (biến âm) đức anh, từ xưng hô với người có vai vế lớn trong hoàng tộc (do húy kỵ chữ anh): Đức iêng phải coi chừng cái thằng chưởng cơ hay xun xoe, nịnh hót đó. X tên vua và tục húy kỵ

đứng bóng (+N) dt giữa trưa:

   Mình gặp nhau đây đứng bóng, giữa trưa,

   Rưng rưng nước mắt tay đưa miếng trầu.

   Gối luông chẳng đặng giao đầu,

   Trai thương bát ngát, gái sầu bơ vơ. (hò)

đứng chựng chựng (+N) ng (trẻ con) đứng chưa vững: Cháu nhà em mới đứng chựng chựng.

đứng đực mặt (+N) ng đứng sượng sùng: Bị bắt quả tang đang nhón củ khoai, cu cậu đứng đực mặt. Thấy thằng cu đứng đực mặt tao biết ngay cu cậu đang mót đái.

đứng ngắt ng dừng lại ngay lập tức: Mới quẹo trái tui chộ con tru tui đạp phanh liền, rứa là xe đứng ngắt luôn.

đứng xớ rớ (+N) ng đứng ngoài, không tham gia hoạt động cùng với người khác: Con gái đã tới đây thì vô bếp phụ làm đừng đứng xớ rớ choáng đường người ta!

đưới gt (biến âm) dưới: Tui ở đưới quê mới lên côi ni mấy bựa: Tôi ở dưới quê, mới lên đây mấy hôm.

đươn (+N) đgt đan: Bữa ni rảnh rồi con vót tre cho mạ đan mấy cái rổ nghe!

đương dt (thv) cây dang, một loại tre nứa, còn gọi là cây đang.

trgt (biến âm) đang:

Cô Xuân đi chợ Hạ, mua con cá thu về chợ hãy đương đông.

Gặp nhau giữa chốn hội đồng,

Cho em trộm hỏi, trai anh hùng có vợ chưa? (hò)

đương không trgt dựng không (N) bỗng dưng: Em đang đứng chơi ngoài cửa ngõ, đương không mấy anh ni tới gây sự đòi đánh em.

đường bánh dt đường thô, màu đen, đổ thành bánh, có hình dạng giống cái chén.

   Nấu chè hột sen: đường phèn.

   Nấu chè đậu đen: đường bánh.

(tục ngữ)

đường cát dt đường kính (B), đường kết tinh (N), đường được tinh chế và tẩy trắng: Chè đậu xanh nấu ăn thì dùng đường bánh cũng được, nhưng nấu cúng thì phải dùng đường cát.

đường quan dt đường cái, đường lớn: Cứ đường quan mà đi, đừng đi ngang về tắt hư đời nghe con.

đường rầy (+N) dt đường ray (B), đường sắt dành cho xe lửa: Nhà tui ở gần đường rầy ồn lắm.

đường tàu dt mương dẫn nước: Các chú phải coi chừng cái đường tàu kẻo rác lấp đó.

đường tè dt máng xối nằm dưới hai mái nhà kề nhau: Trời chuyển mưa rồi đó. Con lên dọn rác trên đường tè cho nước chảy.

đường thẻ (+N) dt đường thô màu vàng, đổ thành từng miếng hình tròn hay hình chữ nhật, bề dày khoảng 1 – 1, 5cm.

đường vàng dt đường hoa mai (B), loại đường thô, hạt to, màu vàng nâu: Đường vàng ngó thì xấu nhưng mà ăn thì tốt hơn đường cát đó con nờ vì không có hóa chất.


 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net