Trần Ngọc Bảo


 

e đgt lùa: E mấy con gà vô chuồng cho rồi.

e bộ ng dường như: E bộ hắn quên tui rồi.

e mô rứa đó ng có lẽ là như thế: E mô rứa đó, mà eng nghe ai nói rứa?

é (+N) dt (thv) hột của loài cây cùng họ với  rau quế, danh pháp khoa học là Ocimum basilicum L. var. pilosum (Willd.) Benth. Đây là một loài cây bụi, cao từ 0,5 – 1m. Lá mọc đơn, đối chéo chữ thập. Mỗi trái nhỏ hình bầu dục chứa một hột màu xám đen, khi cho vào nước thì hút nước tạo thành màng nhầy trắng bọc bên ngoài hột. Về hình thái, é giống húng quế, chỉ khác là lá và hoa đều có lông cho nên mới có tên là pilosum (lông mềm thưa). Cây còn được gọi là trà tiên hay tiến thực vì vị ngon và được dùng để tiến vua. Hột é tính mát, giúp nhuận trường. Lá và thân cây sắc uống chữa cảm cúm và ho.

đgt 1. ỉa 2. không cần, không lấy: Cái đồ nớ cho tao thì tao cũng ẻ.

(+N) tt bẩn; nhớp: Lấy chiếc chẹ trong nôi ra mà giặt đi; ẹ lắm rồi.

éc tt đơn, trái với đôi: Bừa éc: bừa với một con trâu kéo. Chị mua chiếu đôi hay chiếu éc?

em em tt gần bằng: Cấy ni em em cấy của tui: Cái này gần bằng cái của tôi.

eng dt & đt anh (vùng gần Quảng Trị)

eo dt (nghĩa bóng) tình cảnh khó khăn: Đã nghèo còn gặp khúc eo. (tục ngữ)

eo ót đgt 1. ao ước: Đừng có eo oóc mấy o trên phố nữa. 2. cằn nhằn: Thôi bỏ qua chuyện đó đi, đừng có eo ót nữa.


 

 

Ê

ê tt 1. tê: Eng bợ cho tui một chút. Tui ê tay quá rồi. 2. ngán ngẫm: Tui ê mây cái chuyện nớ lắm rồi! · Hắn mà ít nói à? Mi cứ nhắc đến thơ Xuân Diệu, Huy Cận là hắn nói cho ê luôn. 3. (+N) ôi, gần thiu: Ăn đi chơ để lâu đồ ăn hắn ê hết.

ê càng (+N) tt 1. ngán, ngại: Hôm qua đi chạp, phải lội bộ qua mấy cái độn cát ê càng luôn.  · Chừ mà nghe ai rủ đi về làng là tui ê càng lắm.

êm giầm mát mái ng xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió: Chuyến ni mà êm giầm mát mái thì tui mua cho mụ đôi bông hai chỉ, mụ ưng không?

êm ru bà rù ng im ru bà rù (N) êm xuôi: Mi thấy không, chỉ cần nói ngọt vài câu là mọi chuyện trôi qua êm ru bà rù.

ệnh oạng dt (đv) ĩnh ương (N), ảnh ương (N), ễnh ương, Kaloula punchra, loài vật thuộc họ cóc nhái, có da trơn và tiếng kêu rất vang: Mấy con ệnh oạng dưới ao ni kêu to mì dữ chơ hè!

ết dt (đgv) (biến âm) ếch: Chiều chiều nghe ết nhái kêu buồn thúi ruột.

 · Của trời, trời lại lấy đi,

   Giương hai mắt ết làm chi được trời. (ca dao)


 

 

G

 

gà bóp dt thịt gà xé phay: Đi mua cho ba một ít gà bóp để ba uống rượu với cậu.

gà cồ (+N) dt (đgv) gà tồ (B) loại gà rất to, chân và cổ cao, không có lông, da đỏ ửng, thường được nuôi để chơi đá gà.

gà đá (+N) dt (đgv) gà chọi (B), gà nuôi để đi đấu với gà khác: Con gà đá ni đem đi đá lần mô  chưa?

gà mái đá gà cồ ng vợ ăn hiếp chồng: Mụ Sửu lên giọng là ông Trọng nín khe liền, đúng là gà mái đá gà cồ.

gà mệ dt (đgv) gà mái dầu (N), gà mái đã đẻ nhiều lứa: Bao diêu con gà mệ ni rứa? Con gà mái này giá bao nhiêu?

gà nổ (+N) dt( đgv) gà có lông nhiều màu như đỏ, đen xen với lông trắng:

Gà không rang sao kêu gà nổ,

Chó không nướng sao gọi chó vàng ...

(hò đối đáp)

gai dt (thv) dứa (B), khóm (N): Vùng ni người ta trồng gai nhiều hè!X thơm

gai dt (thv) cây mắt mèo, mai dương (N), cây có tên khoa học là Mimosa pigra, thuộc họ đậu Fabaceae. Ngoài ra còn có tên là cây gai nhọn, trinh nữ  nhọn, trinh nữ trâu. Đây là một loài cây bụi, thân gỗ nhỏ, cao đến 2 m. Lá và hoa giống như cây hổ ngươi, trái như đậu ván nhưng có nhiều lông. Thân và cành đầy gai nhọn, có chứa nhựa độc. Loại cây này có nguồn gốc ở châu Mỹ, xuất hiện ở miền Nam trong thập niên 1980. Nó đã xâm hại cây bản địa, tiêu diệt rất nhiều cánh đồng lúa, cây cỏ vùng rừng ngập  nước ở Đồng Tháp, Đồng Nai. Một số nơi ở Hà Nội, Hà Tây cũng bị cây gai này xâm lấn đất canh tác. Cây gai đã được đem về huyện Hương Thủy trồng làm hàng rào vào thập niên 1990, từ đó đã trở thành một hiểm họa rất khó trừ diệt.

gan (+N) tt lì lợm: Thằng nớ gan lắm. Ba hắn đánh mấy hắn cũng nỏ sợ.

gan roọt dt gan ruột, lòng dạ: Gan roọt hắn ra răng ai mà không biết; chỉ có mi là u mê nên mới đeo đẳng hắn tới chừ thôi.

gạo gie dt (thv) một giống gạo dẻo và thơm nổi tiếng, nay không còn nữa:

 

 Tôm rằn lột vỏ bỏ đuôi,

 Gạo gie An Cựu mà nuôi mẹ già.

 (ca dao)

gạo hẻo rằn dt (thv) loại gạo màu đỏ, hột lớn, nấu cơm rất dẻo.

gạo ruộng dt loại gạo giã chưa sạch cám, có màu đỏ cho nên cũng gọi là gạo đỏ hay gạo cũ (gạo giống cũ, trồng tới sáu tháng).

gàu giá dt gàu sòng (B); gàu cột dưới một giá có ba chân, còn gọi là gàu đai.

gàu tay dt gàu có một quai ngang để cầm.

gắm ghé đgt (biến âm) ngắm nghé, để ý: Thằng ni coi bộ gắm ghé ai rồi mà chưa nói ra.

gặm (+N) đgt cắm: Gặm mấy cái cần câu ở chỗ ni, mai sớm ra lấy.

gắt gao trgt nhiều, phát đạt: Cậu ta làm ăn gắt gao lắm.

gần nhà mà xa cửa ngõ ng tuy nhà có vườn ở gần nhau nhưng cửa ngõ thì xa cho nên ít gặp nhau: Bác với tui lâu lắm mới gặp nhau, thiệt là gần nhà mà xa cửa ngõ.

gấu ó (+N) đgt cãi vã; không hòa thuận: Chị em mà gấu ó nhau hoài hàng xóm người ta cười cho. X kháu ó

gây bậy đgt gây lộn, cãi nhau: Cái con ni tính nóng nảy, cứ chực gây bậy với người ta, không biết sau ni ở với chồng ra răng.

ghe dt 1. thuyền nhỏ đan bằng nan tre, sơn dầu rái, không có mui, thường dùng để đi câu. 2. thuyền lớn đi biển.

ghe bầu dt loại thuyền buồm lớn có bụng bầu tròn để chở hàng hóa đi đường biển. Ghe bầu có mạn làm bằng ván (be) ghép với nhau bằng chốt và mộng, nhưng đáy đan bằng nan tre, gọi là mê, được sơn và quét dầu chai để bít kẽ hở. Ghe bầu thường có ba cột buồm, gọi là cột mũi, cột lòng và cột lái. Mỗi ghe có một chèo lái, bốn chèo ngang, một bánh lái, một bánh mũi và một đòn ganh, là một tấm ván dài gấp đôi chiều ngang của ghe, đặt nằm ngang, ở giữa có lỗ đặt cột lòng, có giây chằng từ đầu cột lòng xuống hai đầu đòn ganh. Các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình, Thừa Thiên, đến Bình Định, Bình Thuận đều có ghe bầu. Ghe bầu thời xưa là phương tiện vận tải hàng hóa giữa các miền trong nước và cả ra nước ngoài, như Trung Hoa, Miên, Thái Lan, và Singapore.

ghe be (+N) dt loại ghe có cơi thêm ván hai bên mạn để chở nhiều hơn: Mấy chiếc ghe be chở cát ni thiệt là gan, mà cũng thiệt là tham.

ghè (+N) dt vại (B), hũ sành nhỏ dùng để đựng nước mắm hay muối dưa: Lấy cho mạ cái ghè mạ dầm mấy bó cải cay ni để dành trời mưa trời gió mà ăn.

ghẻ hờm (+N) dt ghẻ to và sâu: Chà, cái bịnh ghẻ hờm ni trị phải mất lâu ngày đó.

ghẹc đgt (biến âm) gạch bỏ: Hắn nghỉ nhiều quá thầy ghẹc tên rồi.

ghèn (+N) dt dử mắt (B): Lớn rồi mà rửa mặt chưa sạch, còn cả cục ghèn nơi tề!

ghế lặn dt đồ nghề của những người làm nghề lặn cát sạn dưới sông. Người ta đóng vào mặt dưới tấm ván một cây cột vạt nhọn ở đầu để đóng xuống lòng sông và xếp hai ba tấm sát nhau tạo thành bậc thang để sau khi lặn xúc cát hay sạn vào rỗ họ sẽ đội lên đầu và chân thì buớc lên theo các bậc ấy.

ghiền (+N) đgt nghiện: Ông Chiu cũng thiệt thà, chịu khó, chỉ có điều ghiền rượu quá.

gia đgt nêm gia vị: Nấu món ni thì gia đồ màu ít ít thôi.

già chát tt già khằn: Mụ Tơ già chát rồi mà còn tô son trát phấn quá hè?

già khú đế tt già khù (N), già khụ (B): Chị Chi đẹp như rứa mà lại lấy ông chồng già khú đế; vì răng rứa hè?.

già lừa gặp dưa thúi ng già kén kẹn hom: Mụ Lệ xưa nay khun ngoan lắm mà chừ già lừa gặp dưa thúi, lấy phải một ông chuyên đi dê gái.

giá chần (+B) dt món ăn làm bằng giá đậu xanh trụng nước sôi, trộn với các thứ rau thơm xắt nhỏ, chấm với nước tôm kho đánh, làm bằng tôm xào xắt hạt lựu cùng với thịt heo nạc đảo hành mỡ và nêm nước mắm, tiêu, tỏi, ớt.

giá mạng trgt vỏn vẹn: Gia tài sự sản của hắn giá mạng hai chỉ vàng chơ mấy!

giả như lt ví như:

   Mẹ già gần đất xa trời

   Giả như ngọn lá vàng treo trước gió không biết rơi khi nào.

    (hò ru con)

 

   · Tôi ở nhà tôi dọn dẹp đã khuya

   Bao nhiêu nhơn nghĩa em chia hết rồi.

   Tới đây khốn đứng lỡ ngồi,

   Giả như con cuốc lẻ đôi một mình. (hò)

giải hạ dt xà bần (N), vật liệu phế thải khi làm nhà.

giang hà dt (gốc Hán) ngân hà:

   Sông giang hà vịt lội không bén lông,

   Dù cho rùa kêu đá nổi thiếp cũng không bỏ chàng. (hò)

giáng châu dt (thv) trái măng cụt, tên khoa học là Garcinia mangostana. Đây là loài cây ăn trái lâu năm, cho trái mỗi năm 2 vụ, nhưng không đều. Có cây chỉ cho trái cách năm. Kim Long là vùng có nhiều vườn nhà trồng giáng châu nhất.

giao dt (mỹ thuật) hình tượng trang trí mỹ thuật giống như con rồng nhưng không có sừng, chân chỉ có bốn móng, cổ thon, mảnh, có ngạnh màu trắng dưới cổ. Con giao theo huyền thoại thường sống trong hang sâu trên núi hoặc ở đầm lầy. Hình tượng con giao có thể ngậm một bó hoa. Người ta gọi kiểu trang trí này là giao hóa. Vì con rồng là hình tượng trang trí dành cho vua nên những nơi khác như đình chùa, v.v. người ta trang trí hình tượng con giao hoặc con cù. X cù, rồng

giáo đgt khuấy (bột) với nước lã: Chiều con giáo bột để mạ làm bánh nậm cho mà ăn hí!

giắm trgt (biến âm) giặm, trồng bổ sung những cây bị chết: Mấy hàng mạ ni chết nhiều quá, phải trồng giắm lại.

giấm nuốt dt một món ăn với nguyên liệu chính là con nuốt, một loài sứa biển. Nuốt có hai loại: nuốt tai nuốt chân. Loại nuốt chân có màu trắng, phơn phớt xanh da trời. Nuốt mua về phải ngâm nước phèn chua, sau đó rửa sạch, cắt mỏng, và ướp muối, tiêu, đường. Nước dùng ngoài gia vị như mắm, muối còn có cà chua bi, có thể thêm cua gạch, hoặc cá bống thệ với thơm. Rau sống ăn kèm có bắp chuối cắt lát mỏng, rau thơm. Ngoài ra còn có đậu phụng rang và bánh tráng nướng. Khi ăn người ta bỏ bún vào tô, rồi mới thả nuốt lên cùng với rau sống, nước tôm kho đánh, nước canh cá thệ với thơm, hoặc canh cà chua bi, đậu phụng rang, bánh tráng nướng bóp nhỏ và ớt đỏ.

giật chắc đgt giật mình: Mi kêu cửa to quá làm tao giật chắc, tưởng có chuyện chi.

giấy áo binh dt giấy hàng mã có cắt thành hình một chiếc áo dùng để cúng và đốt đi cho người chết sử dụng ở cõi âm. X giấy tiền vàng bạc

giấy bản dt giấy mỏng, nhẹ và bền, hồi xưa dùng để viết bằng bút lông hay in mộc bản. Người ta cũng có thể dùng để vẽ tranh, làm quạt, đồ mã hay làm bao bì. Giấy này có nhiều loại và hạng, phẩm chất, màu sắc khác nhau. Nguyên liệu làm giấy tốt là vỏ cây dó Rhamnoneuron Balansae, hay cây dướng Broussonetia Papyrifera. Ở Huế làng Đốc Sơ chuyên nghề làm giấy từ cây dó.

giấy dầu đục dt giấy kiếng (N), giấy bóng (B), là loại giấy mỏng, dai và trong mờ, thường dùng để gói quà, và học trò dùng để bao vở. Giấy dầu có thể có nhiều màu như đỏ, vàng, xanh lục, v.v.

giấy dầu trong dt giấy bóng kính (B) là loại giấy dầu có độ trong suốt cao, có thể màu trắng trong hay các màu khác, thường dùng để gói bánh in, kẹo mè xửng, bao vở, gói quà, làm lồng đèn, v.v.

giấy nhám (+N) dt giấy ráp (B), loại giấy dày có dính hạt cát mịn, thường dùng để đánh bóng đồ gỗ: Sáng ni con dùng giấy nhám đánh cái cửa ni cho thiệt bóng rồi mới sơn vẹc-ni nghe!

giấy nhậm dt giấy thấm (B), giấy chặm (N) giấy dùng để thấm mực sau khi viết xong cho giấy khỏi bị lem: Chị đi chợ nhớ mua cho em hai tờ giấy nhậm nghe!

giấy quyến dt giấy trắng mỏng và láng, hồi xưa để cho các quan viết các công văn, các bản tấu để đệ trình lên cho vua, nhưng sau khi không còn dùng để viết chữ nữa người ta dùng để cuốn thuốc lá: Con ra chợ mua cho mạ một dung giấy quyến nghe!

giấy tiền vàng bạc dt giấy bổi trên đó có in hình đồng tiền xưa, hay tráng một mảnh nhũ bạc hay nhũ vàng hình vuông dùng để cúng và đốt đi sau khi làm lễ với niềm tin là để cho người chết dùng ở cõi âm.

giấy tinh dt giấy bản trắng, không đẹp bằng giấy quyến, để học trò viết chữ Nho: Nhà mình còn giấy tinh không hè?Mạ cần để ủ thúng chao đây.

gió lò dt gió lùa, gió thổi qua một khoảng trống dài và hẹp: Bồng em vô trong đi con, đừng đứng trước cửa gió lò đó.

gió nam dt gió tây nam, gió Lào: Năm ni gió nam sớm, không biết ló má ra răng đây?  X gió Lào

gió nồm dt đối với miền Trung, là gió từ hướng đông nam, thường đem hơi nước mát mẻ từ biển vào, thổi lúc đầu hè; trong khi đó đối với miền Bắc, gió nồm là gió đông bắc, nhưng không phải từ vùng Xibia của Nga, mà từ vùng cao áp ở biển Đông Trung Quốc mang theo sự ấm áp trong những ngày mùa đông lạnh giá.

giọi (+N) đgt gõ đầu: Mạ coi nì, chị Tí cứ giọi côi trốt con hoài a tề. X trọi

giòn trgt khỏi, mất phần: Không thuộc bài thì giòn ăn đó nghe!

gióng theo đgt làm theo: Con đứng sau lưng anh, anh làm chi con cứ gióng theo là được.

giọng các mệ ng giọng ngang tàng của người thuộc hoàng tộc: Hết thời vua chúa rồi mà ôn cứ giữ cái giọng các mệ nớ thiệt là ớn.

giọng Mỹ Lợi ng giọng của người ở làng Mỹ Lợi, huyện Phú Lộc, giống như giọng của người Quảng Nam.

giú (+N) đgt 1. Nh chú, rấm (B): Bỏ chuối trong lu gạo mà giú cho mau chín. 2. dấu: Cụ mi thi đậu thì phải đãi anh em một bữa, cha răng mà giú kỹ rứa?

giường thờ dt bàn thờ:

   Người yêu ta để trên cơi,

   Nắp vàng đậy lại để nơi giường thờ.

   Đêm qua ba bốn lần mơ,

   Chiêm bao thời thấy dậy sờ thời không. (ca dao)

giường xuồng dt tấm ván lót ở lòng xuồng, ghe để làm chỗ ngồi.

giựt chắc Nh giật chắc

giựt giọng (+N) đgt cướp lời: Mi có để tao nói cho hết hay không? Răng mà cứ giựt giọng rứa?

   trgt (kêu) một cách đột ngột, dặc ngược (N): Buổi sáng tau mới bước ra mà hắn đã kêu giựt giọng là trong bụng tau đã nghĩ bữa ni làm ăn không ra răng rồi.

go đgt (vải) co rút: Vải ni giặt có go không?

đgt gù (N), ve vãn: Tao biết mà, túi mô mi cũng đi gò gái chơ có học hành chi mô.

gọ dt thuyền đi biển lớn như ghe bầu: Chở hàng nhiều như rứa bác phải thuê nguyên cả chiếc gọ đó.

gót dt (biến âm) cót: Mai chú về Dạ Lê mua giùm anh mấy tấm gót làm lại cái bồ lúa hí.

gỗ rều dt gỗ trôi trên sông vào lúc có lụt: Nước chảy mạnh rứa mà răng vẫn có nhiều người chèo ghe đi vớt gỗ rều hè?

gối mây dt gối làm bằng sợi mây đan bốn mặt quanh hai tấm gỗ ở hai đầu nối với nhau bằng một trục ở giữa: Ôn nội dùng gối mây quen rồi, không thích dùng gối bông.

gởi (+N) đgt gửi (B):

   Gởi thơ thời phải gởi lời,

   Kẻo mà thơ rớt thơ rơi dọc đường. (ca dao)

gù ghì dt (đgv) chim gầm ghì vằn, tên khoa học là Macropyga tusalia var. minor Swinhoe, thuộc họ bồ câu Columbiae, có lông cánh màu đen, vằn màu nâu; trán, cổ ngực và bụng màu nâu nhạt.

gút (+N) dt nút thắt: Các em phải biết là người ta dùng nhiều gút khác nhau để nối các loại dây khác nhau và cho nhiều mục đích khác nhau.

gụt (+N) đgt gột (B), giặt cho sạch một vết bẩn nhỏ trên áo quần: Chị gụt cho em vết mực ni một tí.

gương dt 1. mắt kiếng (N), kính: Mi đeo gương cận mấy độ? 2. đường kính của hình tròn: Khi đổ bánh ướt con phải để ý gương bánh dùng để cuốn tôm chấy nhỏ  hơn  gương bánh dùng để cuốn thịt nướng đó nghe!

gương mát dt kính râm: Thằng ni đeo gương mát ngó bụi đời ghê hè!


 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net