Trần Ngọc Bảo

i tờ rít ng dốt nát; non nớt: Thằng cha nớ mới i tờ rít mà cũng đ̣i làm cha làm chú thiên hạ, không biết dị.

(+N) tt c̣n ẩm, chưa khô hẳn: Mấy cái đồ ni c̣n ỉ, con ra phơi lại đi!

ỉa (+N) ng (nói tục) không thèm: Ỉa, tao không chơi nữa! Chừ hắn có năn nỉ tao cũng ỉa!

ỉa không ra ng (nghĩa bóng) ke re cắc rắc (N), ken (B), keo kiệt: Đừng có kêu gọi hắn đóng góp làm chi cho mất công. Hắn là cái thằng xưa nay ỉa không ra mà.

ỉa ra cứt sắt Nh ỉa không ra

ỉa rót ng ỉa chảy: Thằng Cu Keo bị ỉa rót rồi, kiếm thuốc đau bụng cho hắn uống đi.

ỉa trịn ng 1. ỉa đùn (B): Thằng ni lớn rồi mà c̣n ỉa trịn hả? 2. (nghĩa bóng) không ra ǵ: Mi đừng chơi với cái đồ ỉa trịn đó!

ỉa vất đgt đi đại tiện bừa băi ngoài đường: Mấy người trong xóm chợ hay ra đường rầy ỉa vất, không làm răng mà nói cho họ bỏ cái thói xấu đó được.

ích tt đầy bụng, khó tiêu: Hồi trưa ni ăn kỵ con ăn nhiều thịt quá chừ thấy bụng cứ ích ích, khó chịu quá!

iêm dt em (vùng Phong Điền, gần Quảng Trị)

iêng dt anh: Iêng đi mô mà hấp tấp rứa?

im tt râm: T́m chỗ im mà ngồi nghỉ một chút hè!

in (+N) tt giống: Mi in mạ mi thiệt.

in nguy tt nguyên vẹn: Đó anh coi đi, đồ đạc của anh vẫn c̣n in nguy, không ai đụng vô cả.

in tuồng trgt như thể: Hai đứa hắn nói chuyện in tuồng hắn quen nhau lâu rồi.

ịn (+N) đgt ấn mạnh xuống: Nhờ bác ịn khuôn dấu vô đây cho cháu!

́nh (+N) đgt ềnh (B): nằm thẳng người ra: Con ́nh xuống đây nghe, để mạ quạt cho  con ngủ.

ít át tt hiền lành, chất phác: Thằng Phận xưa nay tính t́nh ít át, làng xóm ai cũng thương.

 

 

 

K

ke đgt gánh (hai người gánh hai đầu đ̣n gánh, gióng đựng đồ nằm ở giữa): Hai đứa ke phân ra đồng cho mạ một chút!

đgt rủ rê: Thằng béo nớ nhác học lắm, cứ tới kè thằng cu nhà ḿnh đi chơi hoài.

kè kè dt (đv) Nh cắc kè.

kẹ dt 1. chỗ sát bờ ruộng: Cấm trâu ăn kẹ, cấm nghé leo dường.

   2. Nh ba bị, một nhân vật tưởng tượng dùng để dọa trẻ con: Nín đi con. Ông kẹ ngoài sân ơ tề!

keng dt (biến âm) 1. canh: Cơm keng chín rồi ăn mau mà đi mần. 2. dụng cụ của thợ mộc dùng kẻ trên gỗ để cưa cho thẳng.

kéng tay dt cánh tay

kẹng dt cánh: Đừng kéo tay em như rứa, hắn lọi kẹng chừ.(lọi kẹng: găy cánh tay)

kẹo búa dt kẹo cứng có h́nh cái búa.

kẹo cau dt kẹo cứng có h́nh miếng cau, có phần trong màu vàng và phần ngoài màu trắng.

kẹo gừng dt kẹo cứng, có h́nh thoi, màu trắng ngà, có trộn gừng và vani rất thơm.

kẹo đậu phụng dt kẹo làm bằng đậu phụng (lạc) để nguyên vỏ, nằm ở giữa hai lớp bánh tráng không nướng, kết dính với nhau bằng mạch nha đen, được cắt thành từng miếng h́nh tam giác gần bằng bàn tay.

   Các loại kẹo cứng như kẹo cau, kẹo gừng, kẹo đậu phụng không những trẻ con rất thích mà người lớn cũng mê và thường vừa ăn vừa uống nước chè nóng.

kẹo kéo dt kẹo làm bằng bột và đường giống như kẹo gừng nhưng mềm hơn, thường được làm thành một khối, khi bán, người bán dùng tay bọc bằng một miếng vải và kéo dài ra thành một ống dài chừng hai tấc, bên trong có những hạt đậu phụng, sau đó bẻ găy và bọc phần cuối bằng một miếng giấy nhỏ để người mua cầm ăn. Người bán cũng thường có một bàn quay số trúng thưởng. Họ thường rao “Có tiền mà để làm ǵ, không mua kẹo kéo Bắc Kỳ mà ăn?” Ngoài ra kẹo này có khi được kéo thành từng một chùm sợi nhỏ như tơ, tẩm bột đậu xanh, gọi là “yến tḥn”.

kẹo trứng chim kẹo làm bằng đậu phụng rang để nguyên vỏ, bên ngoài áo một lớp đường trắng pha bột b́nh tinh và va ni.

kẹp (+N) dt cặp tóc (B): Mạ đi chợ nhớ mua cho con cái kẹp nghe!

két (+N) dt (phát âm là kéc) vẹt: Con nớ mà ít nói à? Hắn mà quen rồi là hắn nói như két đó.

kẹt đgt (phát âm là kẹc) 1.bật: Kẹt máy lửa; kẹt bi kê giùm một cái.

   2. gạch, vạch (một đường thẳng)

kẹt (+N) dt góc; xó nhỏ: Anh Ba ơi, lấy giùm em viên bi hắn lăn vô trong kẹt ni rồi.

kê tủ đứng ng (tiếng lóng) làm cho nghẹn lời: Mấy anh ba hoa không khỏi có ngày bị kê tủ đứng.

kệ cha ng kệ bà (N), kệ mồ (N), kệ thây (B), kệ xác (B), mặc kệ:  Kệ cha hắn;để hắn khóc cho đă rồi nín chơ dỗ dành làm chi cho mệt

kệ cha ông cố tổ Nh kệ cha

kệ chó Nh kệ cha

kệ mụ nội Nh kệ cha

kềm (+N) dt ḱm (B): T́m cho ba cái kềm nhổ đinh đi con!

kềm (+N) đgt kèm cặp: Mấy cháu hè có đi học kềm khộng? Dạ nhà cháu đứa lớn kềm đứa nhỏ là được rồi.

kềm chế (+N) đgt kiềm chế: Ḿnh phải biết dùng lư trí mà kềm chế t́nh cảm chơ!

kêu (+N) đgt gọi: Kêu em về ăn cơm, con.

kêu điện thoại (+N) đgt gọi điện thoại: Ngày mai anh nhớ kêu điện thoại cho em nghe!

kêu giựt giọng (+N) đgt gọi người nào khi người ấy vừa bước ra khỏi nhà: Có chuyện chi mà mi kêu giựt giọng tau rứa?

kêu trời không thấu (+N) ng khổ sở, không ai giúp đỡ được: Năm ngoái mới bị trận lụt, năm ni lại hạn hán, thiệt là kêu trời không thấu.

khái khái tt&trgt đại khái: Chừ không có th́ giờ, tui chỉ nói khái khái thôi.

khải đgt găi: Đứa mô khải lưng cho ba một cái bây!

khại dt tấm cót đan bằng tre, dùng để ngăn: Thằng Chút hoang quá! Hắn bẻ mấy tấm khại lủng lỗ hết.

   đgt đan phên: Bác có rảnh khại cho cháu mấy tấm liếp làm nhà bếp nghe.

khan (+N) tt khản (B) nói tiếng bị rè do đă nói qua nhiều hay do viêm họng: Hôm qua hắn căi lộn với vợ khan tiếng luôn.

kháu ó Nh gấu ó

khâm thử đgt (cung đ́nh) (dùng ở cuối chiếu chỉ của vua) kính vâng lời.

khậu dt quần: Thằng Bé làm nghề leo dừa chỉ có một cái khậu, buổi tối giặt, buổi sáng mặc lại.

khẻ (+N) đgt đánh (nhẹ): Con sợ thầy nớ lắm v́ thầy hay khẻ tay học tṛ.

khéc dt khách (cách phát âm vùng Phú Vang): Con ra mời khéc vô nhà cho ba một chút. Ba vô trong thay áo cái đă.

khén tt khô: Phơi ló cho thiệt khén mới đổ vô bồ nghe con!

khèo (+N) đgt kều (B), khoèo (B), móc vật ǵ đó ở trên cao rồi kéo về phía ḿnh: Ba khèo mấy trái khế tê cho con với!

   2. dt cái sào có móc dùng để hái trái cây: Đưa cho ba cái khèo ba hái cho!

khéo 1. tht coi chừng: Khéo nghe!: Coi chừng nhé! 2. lt kẻo, để khỏi: Đứng cẩn thận con, khéo bổ.

khi đêm dt đêm hôm qua: Khi đêm ai làm chi mà nghe nước chảy roỏng roỏng rứa hè?

khi hồi trgt lúc năy: Khi hồi tau đi ngang nhà mi thấy không có ai cả.

khi mô trgt lúc nào, bao giờ: Mi tới khi mô rứa?

khi ni trgt lúc này: Khi ni mà mệ Tôn c̣n mặc quần cháo ḷng kể cũng lạ thiệt.

khi nớ trgt lúc ấy: Khi nớ tao run quá không c̣n nghe chi cả.

khi sớm trgt lúc sáng sớm: Khi sớm nghe có tiếng gà kêu, không biết có đứa mô ṃ vô bắt trộm hay không.

khi tê trgt hồi trước:

   Mở mang, mang chạy lên rừng,

   Khi tê biết rứa ta đừng mở mang. (ḥ)

khi túi trgt hồi tối: Khi túi có ai vô nhà mi mà chó sủa dữ rứa?

khỏ (+N) đgt gơ (đầu): Chút nữa tao ḍ bài mà không thuộc là tao khỏ trọ đó!

khở đgt gỡ: Ai dủ mi khở miếng da non ra rứa?

   · Ôn nớ giàu ghê lắm. Cứ ngồi khở mà ăn cả đời không hết.

khóa sinh dt học tṛ thời xưa:

   Hỡi người ôm sách khóa sinh,

   Vợ con chưa có nên chưa thành thất gia.

   Ngộ t́nh cờ bướm mới gặp hoa,

   Chàng mà gặp thiếp họa là trời xây. (ḥ)

khoai lang ngào dt món mứt làm bằng khoai lang cắt thành từng miếng có h́nh khối vuông rim với gừng xắt lát.

khoai tía dt củ lỗ (B); khoai trút (B); khoai mỡ (N), khoai ngọt (N), Dioscorea alata L.. Ở Huế khoai tía thường dùng để nấu chè hoặc nấu canh, ăn chung với rau cải con.

khóc no đgt khóc hết nước mắt:

   Sầu này ai giải đặng cho,

   Ra ngồi đường vắng khóc no lại về. (ca dao)

khỏe ru (+N) tt dễ dàng, nhẹ nhàng: Thầy mà ra trúng bài tóan ni th́ tao làm khỏe ru.

khọt khẹt đgt (khỉ) kêu : Mấy con khỉ ni nói chuyện chi mà khọt khẹt cả ngày rứa hè?

   trgt húng hắng: Mi cảm lạnh hay răng mà ho khọt khẹt cả đêm rứa?

khô rang khô rốc (+N) tt khô hết nước: Năm ni trời hạn dữ quá, ruộng nương khô rang khô rốc cả. · Cả buổi chưa có hớp nước miệng tui khô rang khô rốc.

khôn trgt (biến âm) không: Khôn, con khôn chịu ôn nớ mô! Người chi mà râu ri rậm rạp dễ sơ, ngó bắt nằm chộ!

khôn lanh (+N) tt khôn ngoan và lanh lẹ: O nớ khôn lanh như rứa, làm ăn khấm khá là phải!

khôn trảy vỏ ng rất khôn: Chị đừng coi thường hắn, hắn khôn trảy vỏ nơi a!

khôn trầy vi tróc vỏ ng Nh khôn trảy vỏ

khôn vàng trời (+N) ng Nh khôn trảy vỏ

khốn trgt không thể:

Chim ra khỏi lồng khốn trông trở lại.

Cá ra khỏi băi nhớ kẻ buông câu.

Xa anh em cảm thấy sầu,

Sầu em em giải, vọng cầu cho anh nên. (ḥ)

 

· Thiếp gặp chàng giữa chợ bỡ ngỡ khốn chào,

Nghiêng vành lách nón nước mắt nhào như mưa. (ḥ)

khới (+N) đgt gặm: Vất cho con chó cục xương cho hắn khới.

khớp (+N) tt choáng ngợp; hồi hộp: Mới bước ra sân khấu, thấy đông người quá, con khớp, không hát được.

không biết mô tê chi ng không biết ất giáp ǵ (N): Chuyện thơ văn, điển tích th́ đừng hỏi tui; tui không biết mô tê chi cả.

không biết trẽn ng không biết ngượng: Chuyện pḥng the mà thằng Trọn cứ nói bô bô không biết trẽn.

không can chi mô ng không sao đâu: Đừng lo, cảm lạnh th́ năm ba bữa nó tự hết, không can chi mô.

không cất đầu lên nỗi (+N) ng không khấm khá lên được: Sau vụ tai tiếng nớ ông Hy không cất đầu lên nỗi.

không chừng không đỗi ng bất thường: Ôn a đi làm về bữa sớm bữa trễ, không chừng không đỗi.

không coi ai ra chi ng không tôn trọng ai: Hắn tưởng con ông tiên chỉ là to nhứt làng rồi, không coi ai ra chi.

không c̣n con nít con thơ chi nữa ng khôn lớn rồi: Phải dạy cho hắn biết lễ nghĩa, hắn không c̣n con nít con thơ chi nữa.

không dám hó hé (+N) ng không dám căi lại: Sau khi bị nện cho một trận cả bầy không dám hó hé chi nữa.

không lư tới ng không quan tâm: Mấy chuyện thị phi như rứa bữa ni đừng nói với tao nữa, tao không lư tới.

không nên (+N) ng không nên làm v́ phạm vào chuyện thiêng liêng: Đừng mặc quần xà lỏn mà đi ngang đi lại trước bàn thờ, không nên.

không nên thân (+N) ng không chu đáo: Việc chỉ có chừng đó mà làm không nên thân th́ thử hỏi mi làm được chuyện chi?

không ngạ ng không nỗi: Công việc nhiều lắm ba đứa bây làm không ngạ mô, phải kêu thêm ít ra là hai đứa nữa. · Vịt cậu nuôi nhiều lắm, mi đếm không ngạ mô.

không ra cái đế chi ng không ra làm sao: Hắn chỉ được cái nói trạng, c̣m làm th́ không ra cái đế chi.

không ra tṛ ra trống (+N) Nh không nên thân: Một việc nhỏ như rứa mà mi làm không ra tṛ ra trống th́ ai dám giao cho mi việc chi khác nữa?

không thấm béo vô mô ng c̣n lâu mới đủ: Con cần mua hai cái máy may để mở quán mà mạ cho có một chỉ, không thấm béo vô mô. · Lưng dài vai rộng như hắn mà bác cho ăn một bữa có ba chén th́ không thấm béo vô mô.

không thấm thía (+N) ng không có tác dụng: Thằng ni là phải đập chơ la không thấm thía chi mô.

không thấu (+N) ng không tới, không đến: Nhà bác c̣n xa không mà răng đi hoài không thấu ri hè? Đúng là kêu trời không thấu!

không thôi (+N) lt kẻo, nếu không: Mấy đứa bây giải tán mau đi, về nhà mà học hành, không thôi tao cho mấy cái chủi lông gà bi chừ!

không trồi đầu lên nỗi Nh không cất đầu lên nỗi

không vừa chi (+N) ng không thua kém: Con ni đanh đá lắm, mà con nớ cũng không vừa chi mô.

khu (+N) dt mông, đít: Chừ không lo làm, tới khi thiếu đói rồi chổng khu mà kêu trời.

khụi đgt đánh: Thằng Bé chun vô vườn mệ Tôn ăn trộm gà bị ông Diêu bắt được khụi cho một trận.

khum dt nhà lụp xụp:

   Nhà em cái trại, cái khum,

   Anh mà thương đến phải chùm hum mà ḷn. (ḥ)

khun tt (biến âm) khôn: Con nớ dỏ dỏ mà khun lắm. To đầu mà dại, nhỏ đái mà khun. (tục ngữ)

khun ranh tt khôn ngoan nhưng ích kỷ: Con nớ mặt mày sáng sủa, dễ thương, nhưng coi chừng, hắn khun ranh lắm đó!

khùng (+N) tt hâm (B) hơi mất b́nh thường về thần kinh: Hơi sức mô mà lư sự với thằng khùng nớ!

khuôn chín dt (nghề đúc) loại khuôn đúc có thể sử dụng nhiều lần, ví dụ khuôn đúc súng, đúc chuông cho nên c̣n gọi là khuôn bền.

khuôn sống dt (nghề đúc) loại khuôn chỉ dùng một lần v́ khi lấy sản phẩm người thợ phải đập vỡ khuôn ra, ví dụ khuôn tượng, c̣n gọi là khuôn nặn.

khuy (+N) dt khuyết (B), lỗ nhỏ để gài nút: Ao con mạ may xong rồi nhưng chưa cắt khuy, đơm nút; con chờ tới ngày mai nghe!

khuyên lơn (+N) đgt khuyên nhủ: Con hắn lớn rồi, ḿnh đừng có đánh hắn nữa, để tui khuyên lơn từ từ rồi hắn sẽ nghe lời thôi.

khuyết dt 1. tép biển có tên khoa học là Acetes, dùng làm mắm ruốc. 2. thẹo, (cái xâu qua mũi trâu, ḅ)

   tt cùn: Cái đao ni khuyết quá rồi.

khươi (+N) đgt 1. khơi (B), cạy, kéo lên: Khươi cái tim đèn lên cho sáng. · Lấy cái kim cho mạ khươi cái dằm. 2. bươi móc: Đừng có khươi chuyện riêng của người khác ra mà b́nh phẩm, không hay ho chi.

ki (+N) dt đồ dùng đan bằng tre giống như cái cáng để khiêng đất:

   Dượng d́, cái ki cái trạc.

   Chú bác, cái mác cái rạ.

   (đồng dao)

   đgt bôi: Lấy vôi mà ki vô háng cho chất độc khỏi chạy lên.

kiền mặt đgt gờm mặt (B): Thằng Huy có máu liều, trong làng ai cũng kiền mặt hắn.

kiến mối dt (đv) mối đất Coptotermes có cánh, thuộc họ Termitidae, là những con trong đàn có cơ quan sinh dục phát triển, mọc cánh lúc trưởng thành và sẵn sàng bay theo mối cái để giao phối và thành lập đàn mới. Mối thường xây tổ trong ḷng đất hoặc bộng cây.

kiện dt cầu, thường làm bằng đồng xu, bên ngoài bọc giấy, xoắn lại một đầu để cầm, và dùng để đá như tṛ chơi đá cầu bây giờ: Chiều ni đi học sớm vô trường đá kiện nghe!

kiêng răng tt ghê răng (B): Ăn trái me chừ kiêng răng quá.

kiềng dt 1. rế: Lấy cho mạ cái kiềng nồi mau lên con!. 2. cái bếp có ba chân.

kiềng đọi dt đồ dùng để đựng bát đũa.

kiệt dt ngơ (B), hẽm (N): Nhà thằng Tôn ở trong kiệt khó t́m lắm.

   · Thiếp với chàng khi xưa tưởng đi chung một kiệt.

   Ai hay ông trời phân biệt mỗi đứa một đàng;

   Chậu ngă đường chậu, cây úa vàng theo cây. (ḥ)         

kim châm dt (thv) hoa hiên (B) Hemerocallis, là loài cây có lá dài, nhỏ, hoa màu vàng cam, c̣n gọi là huyên thảo, lộc thông. Ở Huế hoa kim châm được dùng để nấu canh với bún tàu (miến) và thịt ḅ băm nhỏ.

kim sanh dt (gốc từ: quán cà phê Concert Kim Sanh, do anh Vơ Điền Sanh, kỹ sư canh nông du học ở Pháp về, mở vào khoảng 1930, và tự đàn violon biểu diễn) lăng mạn; đa sầu đa cảm: Anh chàng nớ ăn nói nghe cũng văn hoa triết lư lắm, nhưng hơi kim sanh.

kỉnh đgt kính biếu: Cháu kỉnh ôn mệ hộp trà Thiết Quan Âm với thẩu mứt gừng để ôn mệ thời nước buổi sáng.

· Thầy mẹ em không hay ăn mứt, cũng không hay uống trà.

Em xin kỉnh lại cho mẹ già bên anh. (ḥ)

 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net