|
ma le dt loài ma tương truyền thường thè lưỡi ra thật dài để dọa người. ma rà dt 1. ma da (B), bà thủy (N) loài ma ở dưới nước, theo niềm tin của một số người, thường kéo người dìm xuống sông: Mấy đứa con ở nhà đừng đi tắm sông nghe chưa! Ma rà hắn kéo chưng đó! 2. trò chơi trong đó có một người đóng vai ma rà đứng dưới sông, những người khác đứng trên bờ bước xuống nhưng nhảy lên thật nhanh để ma rà khỏi chụp trúng. Ở miền Nam gọi là trò chơi cá sấu lên bờ. X hát đồng dao mà đều lt với điều kiện: Tao kể cho mi chuyện ni, mà đều mi đừng nói cho ai biết nghe. mà mắt đgt (phép thuật) làm cho mắt không thấy rõ: Cái ông bày trò bài ba lá chắc ông mà mắt mình cho nên mình đoán lá bài mô cũng trật. mà vẽ lt làm sao mà không (đặt ở cuối mệnh đề, mệnh đề sau được hiểu ngầm tùy theo tình huống): Cứ chơi ngoài nắng hoài mà vẽ. · Học hành nhác nhớm như rứa mà vẽ. má dt mạ: Ló má xanh um, ngó mát mắt thiệt! mạ dt 1. mẹ: Chờ mạ thì má đã sưng. (tục ngữ) · Con hư tại mạ, má xấu tại đồng. (tục ngữ) mạ tháp dt má sáp nhỏ; nhà tôi: Việc ni eng để tui hỏi mạ tháp cái đã.
mai dt (thv) là loài cây cho hoa vào dịp tết nguyên đán. Có rất nhiều giống mai, nhưng cây mai vàng, Ochna intergerrima, ở Huế là một trong những giống được ngưỡng mộ trong giới yêu hoa. Cũng là mai vàng năm cánh nhưng có mùi thơm nhẹ nhàng, hoa nhiều, cánh hoa dày và lâu tàn. Cây mai này có lá non màu xanh lục chứ không phải màu đỏ hay hồng như các loại hoa khác. Người ta gọi là mai thơm Huế, hay mai hương, mai ngự. Ở Huế người ta cũng trồng các giống mai khác như mai hồng diệp, có lá non màu hồng, mai cổ đồng, có lá non màu cổ đồng, và đặc biệt là mai tứ quí, Ochna atropurpurea, có hoa quanh năm. Khi hoa tàn, năm cánh màu vàng rụng đi, năm lá đài đổi sang màu đỏ, úp trở lại ôm lấy nhị như một nụ hoa đỏ. Bên trong nụ này hạt to dần, đẩy các lá đài màu đỏ bung ra như hoa mới nở. Bầu noãn phát triển cũng có màu đỏ, giống như hoa nở lần thứ hai, cho nên còn gọi là nhị độ mai. Ngoài ra, còn có một giống mai rất quí được ghi vào Sách đỏ Việt Nam, phân bố ở Long Hồ, Ngọc Hồ, Ngũ Tây, Tứ Tây, đó là mai núi, hay còn gọi là cúc mai, hay là mai Inđô, Indosina involucrata. mai dong dt người làm mối trong việc hôn nhân: Anh phải kiếm cho ra người ăn ở có phước có đức làm mai dong nghe! mai tê trgt mai sau: Sợ mai tê cha yếu mẹ già, Bát cơm ai đỡ, chén trà ai bưng. (hò) mang dt (động vật) hoẵng: Ban đêm ở đây thường nghe tiếng mang tác (hoẵng kêu). mang tơi chữa lửa ng làm chuyện dại dột, không giúp được người mà còn hại mình: Đừng có mang tơi chữa lửa, cho thằng nớ mượn tiền bao nhiêu hắn cũng nướng vô sòng bài hết! màng nhện dt mạng nhện (B)
mãng cầu (+N) dt (thv) na (B), cây thân gỗ nhỏ, có tên khoa học là Annona squamosa, thuộc họ Annonaceae. Cây có lá đơn, mọc so le, lá có mép nhẵn, hoa có sáu cánh màu vàng hay nâu, có khi mọc trực tiếp trên cành hay thân Trái có nhiều thùy, hay múi, nổi thành từng mảng ngoài da, gọi là gai. Trái chín có cơm ngọt. Mãng cầu có nhiều hột to, màu đen. Lá cây mãng cầu sắc uống hay nhai đắp vào vết thương giúp vết thương mau lành, trị ho, tiêu chảy. Nhựa lá cũng có thể làm vết thương mau lên da non. Rễ sắc uống trị giun sán. Nước ép mãng cầu giúp lợi tiểu : Đừng cho mấy đứa nhỏ ăn mãng cầu, dễ bị mắc cổ lắm đó! mãng cầu dai dt (thv) mãng cầu ta (N), loại mãng cầu trái to hơn nắm tay, múi hơi dai. mãng cầu xiêm (+N) dt (thv) mãng cầu gai (N), na gai (B) loại mãng cầu có tên khoa học là Annona muricata. Trái rất to, hình dạng không cố định, hơi dài, da khi chín hơi láng, ngoài da có gai nhỏ, vị ngọt và chua. Mãng cầu xiemn chỉ có ở miền Nam. mạng (+N) đgt vá (áo): Chị mạng cái len ni cho em một cái! Hắn bị lủng nơi cùi chỏ. mát lịm (+N) tt (nói về nước) rất mát: Nước giếng ni ngon thiệt, mát lịm luôn! mạt máu từ đường ng mạt cọng từ đường (N), túng quẫn: Thằng Beo hết vợ đau rồi tới con, thiệt là mạt máu từ đường rồi! mạt rệp (+N) tt mạt cọng (N), nghèo xác xơ : Nhà ông Bá hồi trước cũng giàu có lắm mà chừ thì mạt rệp, không biết vì răng. may chút nữa ng suýt nữa: May chút nữa con quên đem theo áo mưa rồi. Nhờ mạ nhắc con mới nhớ. may mô ng may mắn làm sao: May mô gặp anh Ti chở về chơ không thì con đi bộ tới túi mới tới nơi. · Họa hổ họa bì nan họa cốt, Tri nhân tri diện bất tri tâm. May mô may chút nữa em lầm, Khoai khô xắt lát tưởng Cao Ly sâm bên Tàu. (ca dao) may xưa trgt mở hàng (cũng phát âm là mì xưa): Chị mua may xưa cho tui đi, tui bán rẻ cho. mày bằng tao, ao bằng giếng, miệng bằng khu ng vô lễ, không biết tôn ti trật tự: Mi con ai mà về làng ăn nói theo kiểu mày bằng tao, ao bằng giếng, miệng bằng khu như rứa há? máy đèn dt bật lửa: Anh cho tui mượn cái máy đèn thắp điếu thuốc.máy may (+N) dt máy khâu (B): Mạ mua cho con cái máy may, con ở nhà mở quán làm nghề cho tiện. máy mó (+N) đgt sờ; đụng chạm: Mấy đứa bây không được máy mó sách vở của anh nghe chưa! mắc cái eo (+N) ng gặp hoàn cảnh khó khăn: Đã nghèo lại còn mắc cái eo. (tục ngữ) mắc chi (+N) lt có liên quan gì. Chuyện nớ là chuyện của tui, mắc chi mà anh xen vô? mắc cổ (+N) đgt hóc (B): Ăn hối lộ cho lắm có ngày bị mắc cổ. mắc lửa đgt mắc chịu: Có bạc tui mới bán, không cho mắc lửa mô. mắc mỏ (+N) tt đắt đỏ: Đồ ăn độ rày mắc mỏ quá! mắc mớp đgt mắc lừa: Rứa là mi mắc mớp thằng Sở rồi. Hắn ăn lường ba bốn nơi mà mi không biết hay răng? mặc nính đgt mặc bính (N); mặc áo quần cũ của người lớn: Mạ tui có may đồ mới cho tui mô, toàn măc nính của chị tui thôi. mắm nêm (thv) chùm bao, dây nhãn lồng (N), lạc tiên, bầu đường, là cây leo có tên khoa học là Passiflora foetida L., thân mềm dài từ 1m đến 5m, có lông tơ bao quanh. Lá hình tim, mọc so le, có 3 hoặc 5 thủy, phiến l dài 5-15cm. Hoa đơn màu trắng, khi già chuyển sang màu tím nhạt, mang hai hang chỉ nhị đực màu tím. Trái hình bầu dục, dài 2-3cm, được bao bọc bằng một lớp lá bắc giống như lưới, màu xanh khi cịn sống v chuyển sang vàng, đỏ khi chín, có mùi thơm, vị chua ngọt. Dân gian vẫn thường hái lá non luộc ăn, hoặc sắc chung với lá vông nem, rễ tre, cam thảo để trị mất ngủ. Ngày nay người ta cũng dùng chất Passiflorine chiết xuất từ cây mắm nêm làm thuốc an thần. măn đgt tìm: Mạ rớt cây kim trên chiếu mà măn tới măn lui khi hồi chừ không thấy. măn mo đgt rờ rẫm, sờ soạng: Mi tìm cái chi mà cứ măn mo, mò rờ trong bọc người ta hoài rứa? mằn đgt nắn gân xương bị trật, bị bong về vị trí bình thường: Cháu đá banh bị trặc chưn nhờ thầy mằn cho một chút. mặn chằn ng quá mặn: Canh mặn chằn như ri ai mà ăn được! mặn kè kè ng quá mặn: Chị bị lạt miệng hay răng mà nấu món chi cũng mặn kè kè rứa? mắt bì lời ng mắt nhìn không rõ: Bộ mắt bì lời hay răng mà đụng người ta muốn bổ ngữa rứa? mắt su như khu đọi ng mắt thâm quầng vì mất ngủ: Con đau chị ấy không ngủ được, chừ mắt su như khu đọi. mặt (+N) tt phải: Nhà tui nằm bên tay mặt. · Kể từ ngày anh ra đi, tay mặt gác tay trái, nhớ lại thương thầm; Nào ai nhắc tới bạn tri âm, Ruột gan em đau từng chặng, lá gan bầm từng nơi. (hò) mặt chai mày đá (+N) ng mặt dạn mày dày, chỉ người làm bậy mà không biết xấu hổ: Ai mà làm chuyện như rứa thì thiệt là mặt chai mày đá. mặt chào vao ng mặt gầy đi vì đau ốm hoặc đói: Hắn đau bụng đi sông mới mấy lần mà mặt đã chào vao! · Mi đói lắm hay răng mà mặt chào vao rứa? mặt chằm bằm (+N) ng mặt nặng: Hồi sáng tao la hắn một chút mà suốt ngày mặt cứ chằm bằm. mặt chị bị Nh. mặt chằm bằm mặt hỉnh hỉnh như chó chê cứt ng mặt mày vênh váo: Mấy đứa con mệ Tôn đi mô cũng vác cái mặt hỉnh hỉnh như chó chê cứt, hàng xóm không ai ưa cả. mặt ngang mặt dọc ng mặt mày: Con chưa thấy mặt ngang mặt dọc của eng nớ mà mạ biểu con ưng răng được? mặt mốc ng mặt mẹt (ngữ dùng để mắng): Đồ mặt mốc, làm hư của người ta cả rồi! mặt như mèo ngao ng mặt mày lơ láo, chưa tỉnh táo: Coi tề, cái mặt mới ngủ dậy như mèo ngao a. Đi rửa mặt mà ăn chè đi con.! mặt nặng như cái thúng ng mặt bùng thụng (N), mặt bùng thụng bùng thịu (N): mặt phụng phịu, tỏ ý không hài lòng: Ngó xấu chưa tề, mới nói đụng tới một chút mà mặt nặng như cái thúng rồi! mặt quặm quặm ng mặt cau có: Người mà mặt quặm quặm suốt ngày như rứa thì ai mà ưa được. mặt thụng ng mặt nặng: Mới đi học về chưa có chi ăn là mặt thụng rồi. mâm xôi (+N) dt (thv) đùm đũm (N), loài cây hoang dại có tên khoa học là Rubus Chamaemorus. Cây mâm xôi là loại cây mọc thành bụi, cành có nhiều lông và gai, lá có lông, phiến lá chia làm 5 thùy hình chân vịt. Hoa mọc thành cụm, màu trắng, trái mọc thành chùm chi chít, màu đỏ cam giống như mâm xôi, vị chua và ngọt. Ở Huế, những vùng đồi gần núi Ngự Bình, đàn Nam giao, đồi Từ Hiếu mâm xôi mọc rất nhiều và rất quen thuộc với trẻ em sống gần gũi với thiên nhiên. Ở ngoài Bắc vào ngày mồng năm tháng năm người ta đi hái lá và chặt cả cành cây mâm xôi về cắt thành từng đoạn nhỏ, tất cả phơi khô và nấu nước uống quanh năm, và gọi là chè ngấn. Nước có tác dụng kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng. Trái mâm xôi chứa kẽm và các chất chống oxy hóa, làm tăng sự lưu thông máu, ngăn ngừa bệnh ung thư. mần (+N) đgt làm: Giàu hay mần, bần hay ăn. (tục ngữ) · Trời sao trời ở không cân, Kẻ ăn không hết, người mần không ra. (ca dao)
· Làm quan phải xét cho dân, Không tin ngài xuống ngài mần ngài coi. (ca dao) mần bộ đgt làm bộ: Thôi đi cô nương, đừng mần bộ nữa. Dậy mà ăn cho rồi. mần bộ mần tịch ng Nh mần bộ, ý nhấn mạnh. mần cho một chặp ng la mắng một hồi: Hồi sáng tui mới mần cho hắn một chặp hắn mới chịu đi học đó. mần nớt đgt làm nũng, nhỏng nhẻo: Nậy rồi mà còn làm nớt quá hè! mần răng ng làm sao: Đôi đứa mình lỡ hẹn ba sinh, Có mần răng đi nữa cũng trọn tình với nhau. (ca dao)
· Đôi ta thương chắc mần ri, Mẹ cha mần rứa, anh thì mần răng? (ca dao) mần răng chừ ng làm gì bây giờ: Mạ biết chuyện hết rồi, mần răng chừ? mần răng đi nữa ng dù thế nào đi nữa: Mần răng đi nữa thì cũng phải đợi anh học hành cho xong đã. mần roọng đgt làm ruộng: Nhà tui từ đời ông đời cha đều mần rọn mà chừ thằng con lại ưng mần nghề thợ mộc. mần rứa ng làm như thế: Anh coi hắn mần rứa thì coi răng được. mần sạch (+N) đgt 1. làm hết: Việc nhiều như rứa mà một chắc hắn, hắn làm sạch. 2. ăn hết: Nồi cơm ba lon mà hắn mần sạch, không để lại hột mô cả. mần thinh đgt làm thinh: Đi qua nghiêng nón không chào Mần thinh rứa mãi biết ngày nào quen? (hò) mần thịt đgt làm thịt: Ngày mai có kỵ, mụ mi định mần thịt con gà mình hay đi chợ mua? mần tội đgt hành hạ, làm cho khổ thân: Con cái hư mần tội cha mẹ. mần tội, mần vạ Nh mần tội mần xâu ng làm việc của làng nước: Mần xâu cũng có lúc thôi chơ, răng mà eng đi túi ngày sáng đêm rứa. mầng đgt (biến âm) mừng, cũng có địa phương phát âm là mờng: Gặp eng đây, tui mầng lắm. mập thù lù (+N) tt béo tròn: Mi ăn chi mà bữa ni mi mập thù lù rứa? mập ú (+N) tt béo múp: Chị Hường có chồng hết lo giữ eo, chừ mập ú. mất may xưa ng mất may mắn bán mở hàng: Chị trả giá mà không mua là chị làm mất may xưa của tui rồi đó! mất sướng ng mất hứng: Mất sướng, hẹn người ta rồi chừ kiếm cớ rút lui. mấy hồi (+N) dt thời gian không lâu: Tưởng chi chơ muốn ốm bớt thì mấy hồi. Ở đây cuốc đất với tau một tháng là có eo liền. mấy lần trgt hồi trước, hồi xưa: Mấy lần đi ra đường ai cũng mược áo dài; cả mấy người buôn thúng bán bưng cũng rứa. · Mấy lần khi mệ còn khỏe lần mô về thăm mệ cũng gánh mấy xâu thanh trà cho cháu. mấy lúc Nh mấy lần: Mấy lúc mệ ngoại hay dẫn mạ đi chùa lắm. mấy người (+N) đt quí vị: Mấy người nghĩ tui không biết hay răng? me dt mẹ: Con coi nhà để me đi chợ một chút nghe! me đất dt (thv) chua me ba chìa (N), loại cỏ có tên khoa học là Oxalis corniculata L.. Cây cỏ không có thân, hoa có màu hồng, lá mọc từ gốc, thường dùng nấu canh chua, cho vị chua dịu hơn vị chua khi nấu với trái me như ở trong miền Nam. me rốp dt me chín, vỏ đã bong ra khỏi cơm, có vị ngọt nhiều hơn là chua. mè(+N) dt vừng (B), tên khoa học là Sesamum indicum, được gieo trồng khá nhiều ở Huế, không những được dùng trong bữa ăn, mà còn dùng làm nguyên liệu cho món đặc sản nổi tiếng là kẹo mè xửng. Cây mè cao từ 1-1, 5 m. Lá có lá kép và đơn, hoa vàng nhạt. Hạt chứa nhiều dầu. Mè có ba loại: mè đen, mè trắng và mè vàng. Khi ăn người ta thường dùng mè trắng và mè vàng vì thơm hơn, nhưng khi làm thuốc người ta hay dùng mè đen. Theo Đông y, mè là một vị thuốc quí, giúp tiêu hóa, nhuận trường, bổ gan, thận và chữa được nhiều chứng bệnh. Theo phương pháp thực dưỡng của bác sĩ Ohsawa, thì ngoài gạo lức, mè là loại thực phẩm tốt nhất để giữ sự cân bằng âm dương và duy trì sức khỏe. mè xửng dt là loại kẹo dẻo đặc sản của Huế làm bằng mạch nha trộn với đậu phụng, thêm bột gạo hay bột năng, và lăn mè ở bên ngoài, và được cắt thành từng miếng vuông nhỏ, bọc giấy kính. Các tiệm làm kẹo mè xửng nổi tiếng hồi trước là Song Hỷ, Thuận Hưng, Nam Thuận, bây giờ có thêm Hồng Thuận, Thiên Hương, Đại Thành, Hương Vinh, v.v.. Loại kẹo này trong Nam gọi là mè thửng. Ở Sóc Trăng có một loại kẹo mè, gọi là mè láo hay mè lấu, làm bằng bột xốp, hình trụ, dài bằng ngón tay, bên ngòai áo một lớp mè. mẻ dt máng: Mẻ heo ăn: máng lợn ăn mẻ dt mảnh(B), miểng (N): Lượm cẩn thận cho hết mẻ chai nghe con! tt sứt: Chén đũa chi mô mà mẻ hết rứa? méc (+N) đgt (biến âm) mách: Mi mà còn nói tục nữa thì tao méc thầy đó. X học méc mô tht ngữ mở đầu câu, thường nói lớn tiếng để nhờ người can thiệp: Méc mô hai đứa ni đánh lộn! mem đgt nhai cơm để mớm cho trẻ ăn: Đơm cho mạ chén cơm để mạ mem cho em ăn. · Kể từ ngày mẹ đẻ con ra, Mem cơm, trún sữa lớn mà chừng ni. Em nghe anh mà bỏ ra đi, Thất hiếu với phụ mẫu, tội ni ai đền? (hò) mèn dt mè (B), thanh gỗ gác dọc theo chiều dài của mái nhà để buộc tranh hay các vật liệu lợp nhà khác: Trông ai mà chẳng thấy ai, Tranh mòn, rui mọt, mèn phai hỡi mèn. (ca dao) mén (+N) tt (con vật) nhỏ: Bữa ni bắt được mấy con chí mén. · Sợ chi con đỉa mén ni mà sợ? méng dt (biến âm) miếng: Chờ tao và xong méng cơm đã: Chờ tao ăn xong miếng cơm đã. mẹng dt (biến âm) miệng: Ăn xong chưa kịp rửa mẹng đã phải đi mần rồi. mê man tàn tật Nh mê man tàng tịch mê man tàng tịch đgt 1. mê man bất tỉnh: Hôm qua ôn ngoại bị bổ một cái rồi mê mê man tàng tịch cho tới chừ, không biết có răng không. 2. mê tơi: Cậu Kiên coi bộ mê man tàng tịch o bán bún bò rồi. mê tít thò lò (+N) ng mê tơi, mê như điếu đổ: Mới thấy cô nàng lần đầu anh đã mê tít thò lò. mệ dt 1. bà ngoại hay bà nội: Chiều ni qua thăm mệ ngoại, chiều mai thăm mệ nội. 2. bà già: Mạ ơi, mệ bán bánh nậm tới rồi tề! 3. con của một ông hoàng, không phân biệt nam nữ: Các mệ thường hay quanh quẩn trong phủ đọc sách, ít khi ra đường rong chơi. mệ hiệu dt (cung đình) con của công chúa (người này thường được phong tước Hiệu Úy). X mệ. mệ quận dt (cung đình) con trai của các ông hoàng (thường được phong tước Quận Công). X mệ, mệ hiệu mềm lụn (+N) tt mềm nhũn (B), mềm xủm, mềm rũn (N): Trái thù đủ ni mềm lụn rồi ăn không ngon nữa mô. mềm rục tt mềm mủm, mềm múm, mềm mụm (N): Mạ hầm xương mềm rục rồi, con cứ nhai luôn đi. mềm xèo tt mềm nhẽo (B), mềm èo (N): Ổ bánh mì ni chan nước thịt mà để lâu quá, chừ mềm xèo rồi. mên dt 1.tấm tre đã đan, chuẩn bị để lận và nứt để làm thành rỗ, rá. 2. tấm phên: Hỏi anh có nhớ hay quên, Em thương anh từ thuở vịn mên đi lần. (hò) mền (+N) dt chăn (B): Lạnh thì lấy mền mà đắp chơ kêu rêu chi. mền đt 1. mình; tôi: Chuyện chi chơ chuyện nớ thì mền không biết. 2. chúng ta: Người Huế mền ưa sĩ diện, dù nghèo cũng ăn bận tươm tất. mệt bắt chết ng quá mệt: Người ta đã mệt bắt chết rồi đây mà còn sai làm cái ni, làm cái tê! mệt đắng họng ng mệt quá sức: Tụi nó bày đồ chơi đầy nhà, ngày mô cũng phải dọn mệt đắng họng. mệt phờ râu (+N) ng mệt phờ: Công việc cuối năm bề bộn quá, tui mệt phờ râu đây rồi, bà còn bắt tui làm chi nữa? mệt quay lơ ng mệt lả, cũng nói là mệt xoay lơ, mệt xuội lơ : Làm xong bài thi môn tóan đứa mô đứa nấy mệt quay lơ. mi đt mày: Mi đi mô rứa? mì trgt mới: Phải mời ôn Cam tới nói trạng mì vui. miềng Nh đt mền miếng sống miếng chín ng cơm nước: Chừ thì tui khỏe rồi: đứa con dâu hắn lo miếng sống miếng chín cho cả nhà tươm tất lắm. miểng (+N) dt mảnh vỡ: Dọn mấy cái miểng chai cẩn thận nghe con, coi chừng đứt tay đó. · Mấy cái miểng sành ni cũng sắc thiệt! miệng bép xép (+N) ng hay kể lể chuyện riêng tư của người khác: Chuyện ni anh đừng nói với mấy mụ o, mấy mụ miệng bép xép lắm. miệng choạc oạc ng to mồm, lấn át người khác: Mi im để nghe người ta nói cái đã, cái miệng choạc oạc. miệng dẻo quẹo (+N) ng miệng thường nói lời ngon ngọt nhưng không thật lòng: Em khoan tin lời mụ Ba, mụ nớ khi mô miệng cũng dẻo quẹo. miệng loa dt miệng có môi nhô ra và loe như hình dạng ống loa. miệng loách choách ng miệng hay nói: Con nớ không biết ai dạy mà miệng loách choách rứa hè? miệng oang oang (+N)ng hay nói to tiếng: Cái ông thợ rèn ni đi tới mô là miệng oang oang tới nấy. miệng ông vôi Nh miệng loa miệng ống nhổ Nh miệng loa miệng toạc toạc ng miệng bô bô (N), không giữ kín được việc gì: Cái mụ ni miệng toạc toạc làm hư chuyện của người ta hết. miệng tòe loe ng 1. Nh miệng bép xép 2. miệng có hai môi nhô ra trước và mở rộng: Con nớ giống mạ hắn, nhất là cái miệng tòe loe. miệng tú hú Nh miệng loa miếu hiệu dt (cung đình) tên truy tặng cho vua đã mất. X tên vua và tục húy kỵ miệu dt (biến âm) miếu, miễu mình trần thân trụi ng nghèo tới mức không có tài sản gì: Anh phải mần cho hung vô, kiếm chút chi giắt lưng chứ mình trần thân trụi như rứa làm răng lấy vợ?. mít dt (thv) là loài cây ăn trái, thân gỗ, có tên khoa học là Artocarpus integrifolia, thuộc họ dâu tằm Moraceae. Mít có vị trí khá đặc biệt ở Huế không những vì trái mít được ăn như một loại trái cây mà còn được chế biến thành thức ăn và gỗ mít được dùng làm vật liệu gỗ trong các nhà xưa, như cột, kèo, làm các tác phẩm mỹ thuật như hoành phi, câu đối, tượng Phật. Có nhiều giống mít khác nhau như mít ướt, mít ráo, mít mật, mít dừa.
mít đái dt dái mít, mít cám (B); trái mít nhỏ bằng ngón tay. Người ta thường hái ăn, chấm với muối ớt. mít kho dt món ăn làm bằng mít non, xắt lát mỏng, chiên vàng, rồi kho với nước tương, đường, muối, và tiêu. mít mật dt (thv) loại mít múi to, màu đỏ sậm, ngậm nhiều nước, rất ngọt mít nài dt (thv) Artocarpus polyphema, loại mít rừng thường được dùng làm làm cột vì ít vân, gỗ cứng, không bị mối mọt. mít nghệ (+N) dt (thv) loại mít có màu vàng như nghệ, múi dài. mít ráo (+N) dt (thv) mít dai (B), mít vườn (N), là loại mít lúc chín múi giòn, hơi khô. mít trộn dt món ăn làm bằng mít non xắt thành lát mỏng, luộc và trộn với tôm và thịt nạc xắt nhỏ. Tất cả được xào, và thêm mè, đường cát, chanh, ớt làm món trộn (nộm). Khi ăn dùng bánh tráng nướng xúc. mít ướt (+N) dt (thv) mít mật (B), mít rừng (N) loại mít lúc chín múi mềm, chứa nhiều nước. Khi dùng tay kéo cùi thì toàn bộ múi dính theo cùi, còn xơ dính với đợn. tt (nghĩa bóng) mau nước mắt: Thằng nớ ngó rứa mà mít ướt lắm, la một tiếng là rớt nước mắt ngay đó. mo dt gàu múc nước: Trời sinh voi thì sinh co, Trời sinh sông thì sinh đo,Trời sinh giếng thì sinh mo, Trời sinh o thì sinh tui... (hò) mỏ (+N) dt miệng: Mi có im không, tao đập bể mỏ cho chừ!
mỏ xảy dt dụng cụ để gảy rơm, gồm một cán tre dài, đầu có mũi chĩa (éc hoạc đôi) để tách rơm ra khỏi lúa trâu vừa đạp
mỏ xảy ngà dt mỏ xảy đôi làm bằng một khúc tre dài, có hai mũi chĩa dài như ngà voi. móc dt (thv) loại cây bụi mọc hoang dại ở vùng đồi, có trái màu đen, gọi là” hột móc”, hơi ngọt, trẻ con rất thích đi hái ăn vào mùa hè. mòi dt sóng (vùng biển huyện Phú Lộc): Bựa ni mòi nậy, không đi biển được mô (Hôm nay sóng lớn, không đi biển được đâu.) mói dt (biến âm) muối. mòng mòng dt ruồi trâu: Mấy con nghé ni bị mòng mòng đút dữ quá, e không lớn nỗi. móng đgt (cá) quẩy nhẹ: Cá móng rồi đó, cứ thong thả mà kéo. mỏng le tt mỏng dính (B): Mụ ni mụ cắt lát chả mỏng le a tề! mỏng le mỏng lét (+N)Nh mỏng le (nhấn mạnh) mô trgt. đâu: Đi mô rứa? · Đi mô cho thiếp theo cùng Nắng mưa thiếp chịu, lạnh lùng thiếp cam. tt nào: Bác tới khi mô rứa? · Anh ăn cội cây cam, anh nằm cội cây cam, mới biết đường cam là khổ. Anh chê lương mặc lụa, lụa cũng là tằm. Một năm mười hai tháng, tháng mô không rằm hỡi anh? (hò) trt đâu: Trăm năm thiếp không bỏ chàng mô, Chớ ưu sầu dạ ngọc mà héo khô gan vàng. (ca dao) mô dám trgt không dám: Mô dám, con không có ý nói như rứa. mô được trgt đâu có được: Hắn đòi mua xe đạp hắn mì đi học à? Mô được. Không đi ta đập cho quắn đít chứ ở đó mà đòi! mô hè trgt ở đâu nhỉ (đặt ở cuối câu): Mới thấy quyển sách toán đây, chừ hắn mô hè? mô nà trgt đâu nào: Anh có đưa cho em mô nà mà chừ anh hỏi! mô nỏ có trgt nơi nào mà chẳng có: Nón thì mô nỏ có mà phải qua chợ Đông Ba mua? mô nỏ thấy trgt chẳng thấy: Nghe nói giỏi giang mô nỏ thấy, chỉ thấy ở nhà nỏ làm được việc chi. mô phải giỡn trgt đâu phải chuyện đùa: Thi cho vô được trường công mô phải giỡn. Phải học bù đầu bù trôốt ơ chơ! mô ri trgt ở đâu ra, từ đâu mà có: Chùm bông ni mô ri? Ai cho rứa? mô rứa trgt ở đâu thế: Anh tìm ra quyển vở tập làm văn rồi há? Mô rứa? mô tê trgt việc gì, cái gì: Về làng nghe mấy bác mấy chú nói chuyện ruộng nương con chẳng hiểu mô tê chi cả. mô tề trt đâu: Chị Gái đi mô rồi à? Anh có cho kẹo em cũng không nói mô tề! mô vô nấy trgt đâu ra đấy: Chỉ cần một buổi sáng là chị đã sắp xếp các thứ mô vô nấy.
môn (+B) dt (thv) là loài cây thân thảo thường mọc ở bờ nước, nên còn gọi là môn nước, hay môn ngọt, tên khoa học là Colocasia esculenta, thuộc họ ráy Araceae. Thân cây có củ gọi là khoai môn. Lá có cọng cao 0, 3 - 0,8m. Phiến lá to, hình khiên hay hình tim, không thấm nước vì có lông mịn như nhung. Hoa có hình như mo cau, giữa có lõi màu vàng. Thân cây có thể làm muối chua hoặc xắt nhỏ cho heo ăn. Củ môn tuy ngứa nhưng khi nấu thì chất gây ngứa là oxalat canxi bị tiêu hủy nên có thể dùng nấu chè, nấu cháo. Có loại môn ngứa, không ăn được. Ngoài ra, còn có loại môn sáp vàng Xanthosoma nigrum có bột màu vàng nhạt, thường được dùng nấu chè. Trong Nam có loài môn bạc hà Alocasia odora, và gần đây có giống môn nhập từ Brazil cho củ rất to, lớn hơn nắm tay, nặng 1,5-3 kg, gọi là môn cao hay môn đỏ siêu củ. Ngoài Bắc có cây cùng họ là khoai sọ Colocasia antiquorium và khoai mùng Xanthosoma roseum.
môn vót dt (thv) buồm trắng (N), bạch phiến (N), còn gọi là lan ý, loài cây có tên khoa học là Spathiphyllum patinii thuộc họ ráy Araceae, có bông mo màu trắng, thường được trồng làm cây cảnh.
mộn dt (biến âm) mộng: Cớ làm sao anh không đưa cái lưỡi chàng vô chấn mộn đệ mộn lò khó coi? (hò) (lưỡi chàng là dụng cụ của thợ mộc dùng để đục đẽo, chấn có nghĩa là cắt, đục)
mồng gà (+N) dt (thv) mào gà (B) là loài cây có tên khoa học Celosia argentea var. cristata, thuộc họ rau dền Amaranthaceae. Cây thân thảo, cao 80-100 cm, có lá hình mũi giáo, dài 3-10cm. Hoa không cuống, cuộn lượn sóng, láng mượt như nhung, dài 4-10cm, màu đỏ tía. Cũng có loại hoa đỏ tươi, hồng, vàng, trắng. Hoa này có hột rất dễ phát tán và dễ mọc. Được trồng ở nhiều vườn, nhất là vùng nông thôn để làm hoa cúng. Ngoài ra còn có mồng gà hoang, celosia argentea, mồng gà phướn celosia argentea var. plumosa được trồng làm cây cảnh. Lá mồng gà có thể luộc ăn như rau dền. Theo Đông y, hoa mồng gà được dùng để chữa các chứng xuất huyết dạ dày, chảy máu cam, băng huyết, kiết lỵ ra máu. mốt (+N) dt ngày kia: Mốt nhớ qua nhà bác Kiến ăn kỵ nghe! một cây (+N) trgt (tiếng lóng) nhất hạng, xuất sắc: Hồi đi học hắn là người giỏi toán một cây đó. một chắc trgt một mình, mình ên (N): Đêm năm canh than thân một chắc, Ngày sáu khắc lụy rơi hai hàng. (hò) một chặp (+N) dt một chốc; một lát: Mi đứng đây chờ tao một chặp nghe. Tao phải nói chuyện với thằng ni cái đã. một giờ như gió ng rất nhanh: Cứ giao việc nớ cho hắn, tui cuộc hắn sẽ làm một giờ như gió. một ma chơ mấy mồ ng cá mè một lứa: Thằng Chút cũng như thằng Mót thôi, bọn hắn một ma chơ mấy mồ đó! một nghỉn ng một mạch, một hơi, không nghỉ: Từ đây tui lặn một nghỉn là vô tới bờ liền. · Ba tui cứ đổ bia ra ca rồi tu một nghỉn là xong. một thỉ trgt một ít; một tí: Bỏ vô một thỉ muối thôi. · Vì anh một thỉ, vì em một thỉ, Cho nên chi lỡ dĩ ra ri. Thầy mẹ đánh mắng, Chú bác đòi lăn sáo thả trôi. Có mưu chi thì cứu trợ kẻo khổ em rồi ơi anh! (hò) mớ (+N) đgt nói mê (B): Khi hôm mi mớ làm tao giựt mình tưởng có chuyện chi. mở toác hoác (+N) tt mở toang: Mới thức dậy tui đã thấy cửa lớn bị mở toác hoác ra rồi. mơi (+N) dt mai: Sáng mơi đi cho sớm nghe. mời đưa đgt mời lấy lệ, không thật lòng: Anh chị cứ ăn thiệt tình đi, dân ở đây không có kiểu mời đưa mô. mờng tt (biến âm) mừng: Lâu ngày mới gặp được eng, tụi tui mờng quá! mợt đgt tưởng là mình sắp có được, còn phát âm là mơợc: Tao chỉ cho coi thôi đó, đừng có mợt. mu khóc tt mau nước mắt: Đừng có chọc hắn; hắn mu khóc lắm.
mù u dt (thv) cây nam mai, hồ đồng (Hán), hồ tòng lệ (vị thuốc từ cây mù u) là loại cây có gỗ rất cứng, tên khoa học là Calophyllum Inophyllum, thuộc họ bứa Clusiaceae. Cây cao khoảng 10-20m. Lá cứng, có nhiều gân phụ song song. Hoa trắng to, rộng 25mm. Hoa nở mỗi năm hai lần, vào cuối xuân và cuối thu. Trái có nhân cứng, hình cầu, đường kính 2-3cm, màu xanh, có một hạt. Trái chín có màu vàng và đỏ nâu, chứa dầu màu vàng lục. Cây này được trồng từ Đông Phi cho tới Ấn Độ, Malaysia và trước đây được trồng nhiều ở Huế, trên con đường trước Ngọ Môn, Quốc Tử Giám và cả hai bên đường Thiên Lý nay là quốc lộ 1. Nhà nghiên cứu Thái Văn Kiểm cho rằng gỗ mù u khi xưa dùng làm vồ để nện thuốc súng cho các khẩu đại bác trong kinh thành. Tương truyền Ông Ích Khiêm có nghĩ ra kế quân giả thua chạy rồi rải trái mù u để lính Pháp rượt theo sẽ bị trượt té nhưng không có hiệu quả. Dân gian thì dùng dầu ép của trái mù u để thắp đèn, trị vết thương, trị ghẻ. Dầu mù u ngày nay được dùng chế biến thuốc dưỡng da và tóc. Trong dân gian có câu hò: Văn Thánh trồng thông, Võ Thánh trồng bàng, Ngó vô Xã Tắc hai hàng mù u. (ca dao) Ngoài việc mô tả cây cối ở các những nơi này câu ca dao còn nói lên nỗi khổ đau của đất nước dưới ách nô lệ của Pháp: các quan văn võ đều bị biến thành bù nhìn và tình cảnh xã tắc mù mịt, tối tăm. X Văn Miếu, Võ Miếu, đàn Xã Tắc mụ dt 1. bà; em của bà nội hay bà ngoại;hoặc tiếng xưng hô để gọi vợ hai của ông: Chiều tối đi thăm mụ hai một chút đi. Mụ bị đau mấy bữa ni. 2. cháu của vua, hoặc các ông hoàng bà chúa 3. từ xưng hô của các ông chồng gọi vợ: Mụ đi chợ nhớ mua cho tui một dĩa lòng. Chiều ni có bác Hiến qua chơi đó. 4. theo niềm tin dân gian mụ là một vị thần săn sóc trẻ em sơ sinh, cho nên khi em bé cười hay múa máy chân tay người ta nói là mụ dạy, khi em bé hắt hơi, họ kêu lên Lạy mụ! để cầu sự che chở. mụ cô cha mi ng tiếng chửi: Mụ cô cha mi! mụ cô cha tam đợi mi ng tiếng chửi: Ông nội mi! Mụ cô cha tam đợi mi! mụ Liếc một người đàn bà quê ở làng Chuồn (An Truyền), nổi tiếng to béo vào thập niên 1950. Về sau dù không biết mụ Liếc là ai, người ta vẫn dùng thành ngữ “béo như mụ Liếc”. mụ nận dt (tiếng lóng) biệt hiệu của những người đàn bà mập: Mụ nận ở xóm chợ dạo ni có chồng chưa hè? mụ ninh đau nặng ng nịnh hót (câu nói đầy đủ là mụ ninh đau nặng, mụ nịnh tới thăm): Nói rứa là nói kiểu mụ ninh đau nặng đó. mụ o dt chị, em gái chồng: Một trăm ông chú không lo, Chỉ lo một chút mụ o nhọn mồm. (ca dao) mụ gia dt mẹ chồng: Thương chồng nên khóc mụ gia, Gẫm tôi với mụ không bà con chi. (ca dao) mụ nghẹ dt nhọ nồi (B): Mới vô bếp ăn chùng phải không? Mụ nghẹ dính nơi mặt a tề! mụ tra dt bà già: Tụi hắn lớn hắn đi hết bỏ lại mụ tra ni ở nhà một mình. mụ vợ dt bà vợ; bà xã: Chị ngồi chơi một chút. Mụ vợ tui đi chợ chắc cũng gần về rồi.
mua dt (thv) muôi (B), loài cây có tên khoa học là Melastoma affine, họ Melastomataceae, bộ sim Myrtales, mà GS Phạm Hoàng Hộ gọi là muôi đa hùng. Cây mọc thành bụi, có nhánh đâm ra bốn hướng, cao 1,5-2m. Lá thuôn dài, dài 15-20 cm, có 3-5 gân chạy dọc từ cuống đến ngọn (khác với lá sim, vừa có 2 gân dọc, vừa có gân hình xương cá). Hoa màu tím như sim, đường kính 5-7cm. Trái chín đỏ, vị ngọt, có nhiều hột nhỏ. Trái mua thường có nhiều lông bên ngoài tua tủa, trái sim có lông mịn. Mua thường mọc gần bờ nước, trên đất nhiễm phèn hay nước lợ. Mua thường mọc hoang dại ở vùng đồi núi, khe suối và ven bờ phá Tam Giang. X sim mua lửa đgt mua chịu: Quán tui không cho mua lửa mô mui (+N) dt 1. (biến âm) môi: Phần mi được cái áo đẹp rứa mà răng còn trề mui? 2. mái che của một chiếc đò: Thuyền rồng cao mạn, cạn mui, Em đẩy ra lạch cạn, anh ngậm ngùi nhớ thương. (hò) mun dt tro: Con lấy chút mun trong bếp mà xát mấy cái tách uống trà cho ba. mụn tt vụn: Ai mà mua cái đồ cá mụn nớ làm chi! mụn mằn tt măm mún, vụn vặt: Ba cái đồ mụn mằn đó tui không để ý. mùng (+N) dt màn (B), đồ dùng may bằng vải thưa treo bên trên giường để ngăn muỗi: Giăng mùng mà ngủ cả muỗi con nờ ! · Tai nghe anh đau bụng nằm dài, Em lên trên phố cân vài lạng nhung. Hoàng kỳ hai lượng sắc chung, Tay bưng chén thuốc, tay lại khoát mùng. Khuyên anh dậy uống sống cùng với em. (hò) mùng đôi (+N) dt mùng lớn dành cho giường đôi, có chiều rộng hơn 1,6m : Túi ni bác Tám ở lại nhà mình ; con nhớ lấy cái mùng đôi treo trên phản cho bác. mùng éc dt mùng cá lẻ (N), mùng chiếc (N), loại mùng hẹp dành cho giường cá nhân, rộng khoảng 1,2m : Nhà mình không còn cái mùng đôi mô cả ; treo mùng éc được không mạ ? muồi trgt (ngủ) say (nói về trẻ con): Ru em, em théc cho muồi, Để mạ đi chợ mua vôi ăn trầu. (hò ru em)
muối dt (thv) cây bích hợp; còn gọi là nhội, nhội tía (B), cơm nguội (B), loài cây có tên khoa học là Bischofia trifoliata, họ thầu dầu Euphorbiaceae. Cây thân mộc, cao 15-20m. Lá màu xanh lục nhạt, hơi dày, có cuống dài gồm ba lá chét, mép có răng cưa nhỏ, dài 8-15cm, đầu nhọn. Hoa mọc thành chùm, nhỏ li ti, màu xanh lá chuối và thơm ngát về đêm trong khoảng tháng 3-4. Trái nhỏ, đường kính 7-12mm, khi chín có màu nâu, mọng nước, vị hơi chát và mặn. Lá cây sắc có thể dùng trị bệnh ngoài da, bạch huyết, tiêu chảy. Cây muối được trồng làm cây cho bóng mát trên nhiều con đường ở Huế, như Lê Lợi, Hùng Vương, Đinh Tiên Hoàng, Đoàn Thị Điểm. Đường Hai Bà Trưng, nơi có những cây muối già 200 tuổi được gọi là đường Hàng Muối. Đến mùa trái chín, khoảng tháng 10-11, chim rừng kéo thành đàn về ăn, làm thành phố rộn tiếng chim. muối khuyết dt món ăn làm bằng con tép biển rang lên, giã nhỏ và trộn với muối. muối dầu lai dt món ăn làm bằng hột dầu lai, một loại trái có dầu, rang lên, giã nhỏ và trộn với muối. muối mè dt muối vừng (B), món ăn làm bằng mè rang, giã nhỏ, trộn với một ít muối. muối rang dt muối có hạt mịn làm từ muối sống bỏ vào trách rang cho vỡ vụn ra. muối ruốc dt món ăn làm bằng mắm ruốc thêm muối, ớt và mè. muối sả dt một món ăn mùa lạnh làm bằng sả xắt nhỏ, bằm, rồi rang vàng, trộn với thịt heo hay bò, tôm giả nhỏ và xào cùng với mỡ, ruốc, đường, tỏi. muối sống dt muối biển ở dạng thô với những hạt kết tinh to, nhiều góc cạnh, thường dùng để muối dưa cải hay muối cà. muôn dt mười triệu: Ông Bá giàu như rứa chắc phải có tiền vạn, tiền muôn chị hè? muồng dt (thv) muồng muồng, muồng ngủ (N), lạc giời (B), thảo quyết minh, giả lục đậu, tên khoa học là Casia tora, họ vang. Đây là loài cây bụi, mọc hoang trên đồi, có trái màu đen, nhỏ bằng đầu ngón tay út, trong có hột dài màu nâu, vị ngọt. Hột muồng có thể dùng trị các bệnh về mắt, như mắt có màng, giúp sáng mắt, an thần, hạ huyết áp. muỗng (+N) dt 1. thìa (B): Đưa cho anh cái muỗng múc canh. 2. phễu: Con phải dùng cái muỗng mới đổ dầu vô chai được! mút mắt (+N) trgt vượt quá tầm mắt, rất xa: Vùng ni ruộng đồng trải mút mắt ngó thiệt sướng! mụt (+N) dt 1. mụn (B), nhọt: Mấy bữa ni trời nóng quá, thằng Tèo nhà tui mọc mụt trên trán mấy cái thiệt tội.2. chồi non: Cây bông hường ba trồng bữa tê mới nứt mấy mụt rồi. · Mồ côi phải kiếm chốn sum vầy, Như mụt măng giữa bụi, bậu rày khỏi lo. (hò) mụt cóc (+N) dt mụn cơm (B): Muốn chữa cái mụt cóc ni thì bôi vôi vô mà cắt lần lần đi. mụt đồng đanh dt nhọt có cồi trắng. Hồi trước chữa trị bằng cách bôi thuốc dán gia truyền vào một miếng vải có cắt một lỗ tròn ở giữa rồi dán lên mụt. Khi mụt chín, mủ sẽ được nặn qua lỗ tròn trên miếng dán. X cồi mụt lẹo (+N) dt chắp (B), lẹo chó (B), mụt mọc ở mí mắt: Mắt em cảm thấy nặng nặng, chị coi coi có phải mụt lẹo không. mụt nước (+N) dt mụn nước (B), mụt có bọc nước: Thằng cu Ba nhà tui không biết răng mà mọc mụt nước trên chưn nhiều a rứa! mụt ruồi dt nốt ruồi: O nớ có mụt ruồi bên mép chắc là hư ăn lắm đó. mụt sừng trâu dt mụt đồng đanh mọc ở trên trán: Túi hôm qua thằng Tí em khóc cả đêm, sáng ni thấy nhú lên trên trán hai cái mụt sừng trâu thiệt tội! mự dt 1. (biến âm) mợ, từ xưng hô để gọi vợ của cậu 2. mẹ: Chuyện nớ để từ từ con nói cho cụ mự nghe. mưa lắc rắc (+N) ng mưa bay, mưa lất phất: Mưa lắc rắc như ri đi chơi mì sướng.(chữ mì có nghĩa là mới) mưa lâm thâm ng mưa nhẹ nhưng kéo dài: Trời mưa lâm thâm, ướt dầm lá hẹ, Tui thương những người có mẹ không cha. (ca dao)
· Thiếp với chàng vô can, vô cớ Buộc lấy chữ tình thương nhớ khôn khuây. Đoái nhìn bạn cũ niềm tây Mưa lâm thâm ướt vạt áo này không khô. (hò giã gạo)
mưa máu rồng dt mưa dông nhiệt vào tháng 6, là tháng khô hạn, cho nên được xem là quí hiếm như máu rồng.mưa mô gió nấy ng trời vừa mưa vừa gió: Mấy bữa ni mưa mô gió nấy, phải ngồi miết ở nhà không làm ăn chi đặng.· Còn mặt trời thì chớ, Tắt mặt trời dạ thiếp nhớ bâng khuâng. Trời mấy bữa ni mưa mô gió nấy đò Tuần không đưa. (hò)
mưa nấm tràm dt mưa dông vào tháng 6, tháng 7 là những tháng nắng làm cho nấm tràm (Boletus fulleus) mọc rộ. Nấm này có tai dày, màu nâu sẫm, vị đắng và béo, nhưng nhiều người rất thích. Nấm tràm thường nấu cháo hoặc xào.mưa như ôn lụy bà lụy ng mưa rất to. Ôn lụy bà lụy là cách nói việc cá voi bị chết trong những ngày mưa lớn, biển động mạnh.mưa rào cỏ dt mưa ngâu, mưa rào từng đợt vào tháng 7 âm lịch làm cho cỏ cháy vào tháng 6 hồi sinh.mưa rầy rây ng mưa lất phất; mưa bụi: Ba bữa tết mà trời cứ mưa rầy rây như ri, không ai muốn đi ra ngoài cảmưa sa nước sỉa ng lũ lụt: Mình phải làm cái chồ cho chắc chắn để một mai mưa sa nước sỉa có chỗ mà núp.mưa tháng mười ng mưa dầm vào tháng mười (từ 20 đến 26 ngày)· Tham giàu đã thấy giàu chưa? Vừa ăn vừa khóc như mưa tháng mười. (ca dao)
mưa trộ dt cơn mưa rào; còn được gọi là mưa đám mây; mưa bóng mây (N) : Lo chi, trời mưa mà vẫn sáng như ri thì đây chỉ là mưa trộ thôi! mứa (+N) tt, trgt thừa: Ăn bỏ mứa mai mốt không có mà ăn mô con. mực tt dài: ghe mực: ghe dài hơn ghe ngang dt (động vật) Ở Huế người ta phân biệt 3 loại: mực cơm là loài mực nhỏ, bề ngang thân chỉ bằng hai ngón tay, mực ống lớn hơn, có chiều dài khoảng 20 cm, và loại lớn nhất gọi là mực nang, dài hơn 30 cm.
mưng dt (thv) lộc vừng (B), chiếc, chàm bìa (N), tên khoa học là Barringtonia acutangula, loài cây thân mộc, cao có thể đến 5m-15m, đường kính thân 40 cm- 80 cm, thường mọc hoang ngoài bờ ruộng, bờ ao, nhưng có gốc và bộ rễ sù sì và thân giống cây mai, có nhiều rãnh nứt sâu, có thể tạo dáng khá đẹp nên người ta thường trồng làm cây cảnh. Ở Huế cây mưng từng có nhiều ở đường Nhật Lệ và trên đường ấy có một hồ được đặt tên là hồ Mưng. Quanh hồ Tịnh Tâm cũng còn nhiều cây mưng lớn, đến mùa hè các chùm hoa đỏ mọc trên từng cuống dài tới 50 cm, buông thỏng xuống mặt hồ rất đẹp và mùa thu ra trái thuôn dài khoảng 3-5cm, có bốn cạnh, mỗi cạnh lại xẻ làm đôi trông giống như khế rất sum sê. Lá non, vị hơi chát, là một món rau thường được nấu với cua đồng hay ăn ghém với các loại mắm cá mòi, cá lẹp. Vì thế có câu tục ngữ: Rau mưng ưng mắm mòi, mắm mòi đòi rau mưng. Cá lẹp kẹp với rau mưng, Ông ăn to một miếng mụ trừng mắt lên. Rủ nhau đi hái rau mưng, Trèo lên trụt xuống làm sưng cái l. Ngày mai đem bán chợ Đồn, Rau mưng bán hết cái l. còn sưng. (ca dao) mừng hết lớn (+N) đgt mừng rỡ: Bài luận của con được điểm 9, con mừng hết lớn. mừng hú đít đgt mừng quýnh: Thằng cu của tui thi đậu tú tài rồi, thiệt là mừng hú đít. mừng húm (+N) đgt mừng rơn: Nghe đọc tên hắn trên loa tui mừng húm. mược đgt 1. (biến âm) mặc (áo, quần): Con ra mời bác vô nhà để mạ vô mược áo dài rồi mạ ra liền. 2. mặc kệ, không chú ý đến: Ai có nó vô nói ra mi cứ mược họ! · Ngó lên côi trời, trời cao lồng lộng, Ngó xuống dưới đất, đất rộng cả bóng cơn. Dạ em ở thẳng như đờn, Mược tấm lòng bên bạn chỗ mô hơn thì tìm. (hò) mượn tt & trgt (biến âm) muộn, chậm: Vợ chồng nó mượn con. · Em lấy chồng đi kẻo mượn xuân thu, Công ơn cha mẹ hai chữ lao cù trả sau. (hò đâm bắt) mướp đắng (+B) dt (thv) khổ qua, hổ qua (N), loài dây leo có tên khoa học là Momordica charantia L. thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae. Lá có chia thùy, mép có khía răng cưa, hoa màu vàng. Trái dài khoảng 15-20 cm. Ngoài vỏ có gai hay bướu. Người ta thường dùng mướp đắng nấu canh bằng cách cắt thành lát mỏng. Cũng có thể dồn thịt (cắt dọc, moi hột sạch và dồn thịt bằm vào) và nấu canh. Mướp đắng nấu với giò heo giúp tăng tiết sữa. Alkaloid trong mướp đắng có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống viêm, hạ sốt, nhuận trường, làm tăng lưu thông máu, mát gan, hạ huyết áp. Lá mướp giã với muối, thêm nước uống trị viêm họng, trị mụt nhọt, sài chốc, tắm nước lá mướp đun sôi trị ghẻ. Hột mướp hay trái mướp sao vàng uống chữa đau lưng, viêm vú.
mướp ngọt dt (thv) mướp ta (N), mướp hương (B), là loài dây leo có tên Luffa cylindrica (theo Mill là Luffa aegyptica). Trái mướp ngọt khác mướp đắng ở chỗ vỏ ngoài không có gai mà có những sọc nhỏ dọc theo chiều dài của trái, và có phủ một lớp lông măng. Trái mướp ngọt cũng dùng để nấu canh với tôm, cua, cùng với rau mồng tơi, bồ ngót, có tác dụng giải nhiệt. Có một loại mướp ngọt khác có tên khoa học là Luffa operculata có nhiều xơ, nên cũng gọi là mướp xơ, người ta không ăn mà để già và lấy xơ dùng để kỳ cọ khi tắm hay cọ rửa soong nồi. Xơ mướp theo Đông y cũng có tính lợi tiểu, cầm máu. Đốt xơ mướp thành bột và uống trị kiết lỵ, trĩ ra máu. mướp tàu dt (thv) mướp khía (N), loài cây leo có tên khoa học là Luffa acutangula. Mướp tàu bề ngoài giống như mướp ngọt nhưng có nhiều khía nổi lên, chạy dọc theo trái. Mướp tàu cũng được dùng nấu canh, cùng với các loại rau củ khác như cà rốt, nấm. mứt gừng lát dt mứt làm bằng gừng non xắt lát. mứt gừng dẻo dt mứt làm bằng gừng xắt lát rim với đường có vắt chanh để đường không ráo nước cho nên mứt dẻo. mứt gừng xăm dt mứt gừng làm bằng củ gừng gọt vỏ rồi để nguyên củ chứ không xắt lát. Củ gừng được xăm bằng dao nhọn hoặc một cái xăm làm bằng nhiều kim nhọn gắn lên một miếng gỗ cho thật mềm và ngâm nước để xả bớt nước cay, sau đó mới luộc, phơi khô rồi mới rim với đường.
|