|
o dt 1. chị hoặc em gái của cha, cô. 2. cô, từ dùng để xưng hô với một cô gái: Khoai to vồn thì tốt cộ, Đậu ba lá vừa vun. Gà mất mẹ thì lâu khun, Tui thiếu o thậm khổ, O thiếu tui cũng thậm khổ … (hò)
· Còn trời còn nước còn non, Còn o bán rượu, anh còn say sưa. (ca dao) ọ kèn ng (lóng) mệt chết đi được. May mà thầy bắt chạy chỉ ba vòng chơ còn chạy bốn vòng thì tụi mình ọ kèn a nghe. oác tt 1. hỏng: Rứa là oác rồi; 2. quá tẩy (đánh bài xì lác, xì dách, quá 21) oai Nh oi oai vai tt oai vệ: Ôn mặc đồ vét vô ngó cũng oai vai ra phết ơ chơ! óc nóc (+N) tt căng phồng như bụng cá nóc; chóc nóc (N): Cái bụng mi óc nóc rứa mà còn đòi ăn nữa à? Mi không sợ hắn bể hay răng? óc tiêu (+N) ng bé hạt tiêu, nhỏ mà khôn: Đừng thấy hắn nhỏ mà coi thường, óc tiêu đó.
oi dt giỏ dùng để đi chợ hay đựng cá mới bắt được. Thường được phát âm là oai: Chồng tôi như thể cái oi Nay dọp, mai dẹp, tôi cũng coi bằng vàng. (hò ru con)
oi vịt dt oi đựng cá có dạng bầu như thân hình con vịt. oi oóc đgt ao ước: Thấy mấy đứa nhỏ hàng xóm cầm lồng đèn đi chơi thằng cu nhà tui cứ oi oóc có một cái. X ằm oi ằm oóc om (+N) dt niêu (B), nồi làm bằng đất nhỏ để kho, nấu: Có om cá mạ để trong cụi, lấy mà ăn đi. đgt o bế: Hắn om thằng béo nớ để cua con em là con Xíu chơ chi? òm (+N) pht quá (ý chê bai) Người chi mà xấu òm· Hôi òm· Thúi òm · Học dốt òm. ỏm óc tt điếc tai: Thôi đừng nói nữa, ỏm óc lắm. ong vè vẹ dt (động vật) ong vò vẽ: Coi chừng nghe, người ta nói ong vè vẹ đút nẻ lưỡi cày đó. oỏng ẻng đgt õng ãnh (N), làm điệu, làm dáng: Muốn nói chi thì nói mau lên, đừng có oỏng ẻng nữa. óp (+N) tt teo tóp, bộng ruột: Mấy bữa ni trăng sáng cua óp hết, đừng đi bắt làm chi. ót (+N) dt gáy, phần sau cổ, phát âm là oóc: Để nắng chiếu sau ót như rứa dễ nhức đầu lắm đó, kiếm cái nón mà đội vô con nờ! tt tham: Đồ ót ăn; một mình mi mần hết hai tô thì mấy người khác còn chi mà ăn? ô dề tt, trgt xấu hổ: Làm chi mà ốt dột ô dề rứa không biết? ô làng dt trò chơi ô ăn quan (B). Trò chơi xếp và rãi sỏi vào những ô kẻ trên mặt đất. ô rờ lui đgt (Pháp au revoir +Việt) rút lui: Bước vô nhà thấy ông bô em ngồi đọc báo trên ghế phô tơi là tui ô rờ lui liền. ô thôi rồi ng 1. muộn quá rồi: Tới khi anh về thì ô thôi rồi, thằng em đã bỏ nhà ra đi. 2. hỏng rồi: Mình làm bài toán xong, đang đọc lại thì thằng bạn phía trước đụng cùi tay đổ bình mực, rứa là ô thôi rồi, bài thi lem luốc hết. ổ dt cái nôi: Treo ổ cho mạ ru em théc, con. ốc mưu dt (động vật) ốc bưu; ốc bươu.ổi sẻ (+N) dt (thv) ổi hoang (N), loại ổi có tên khoa học là Psidium littoral Raddi, trái nhỏ bằng trái chanh, đường kính 2,5-3 cm. Ổi là cây tiểu mộc, cao 3-6m. Trái ổi cung cấp nhiều vitamin A và C. Lá ổi được dùng để gói tré, một món thịt làm chua giống nem, có tác dụng trị đau bụng tiêu chảy, chống nhiễm virus và vi khuẩn đường ruột. Chất chát trong ổi làm giảm nhu động dạ dày và ruột, giảm cơ đau co thắt ruột. ổi xá lỵ (+N) dt (thv) ổi vườn (N), loại ổi có tên khoa học là Psidium guajava, trái to bằng nắm tay, đường kính lên đến 10cm, thịt trắng hoặc phớt hồng, có thể nặng gần cả kg. Ngày nay có nhiều giống đa bội thể cho trái to có ruột trắng, hay vàng nhạt hay phớt hồng. ốm (+N) tt gầy (B): Thằng nhỏ ni răng mà ốm rứa hè? ốm cà tong cà teo ng gầy gò (B): Thằng ni ăn cũng nhiều mà răng cứ ốm cà tong cà teo ri hè? ốm giơ xương (+N) tt gầy rộc (B): Thằng Hải sứt mui không biết bị bịnh chi mà ốm giơ xương. ốm nhách (+N) Nh ốm cà tong cà teo ốm nheo ốm nhách Nh ốm nhách ốm nhom (+N) Nh ốm cà tong cà teo ốm teo (+N) Nh ốm cà tong cà teo ốm như cây tăm ng ốm như cò ma (N), gầy như hạc (B): Thằng nớ ốm như cây tăm rứa chắc không bị bắt lính mô! ốm như con mắm mòi Nh ốm như cây tăm ốm như con yêu bánh nậm ng gầy nhom: Mi học hành dữ quá hay răng mà ốm như con yêu bánh nậm rứa? ốm như que củi (+N) ng gầy như que củi: Vợ thầy thuốc mà lại ốm như que củi mì lạ chơ! ốm o xo bại ng gầy gò và yếu đuối: Thằng nớ không biết có hút xách chi không mà ốm o xo bại rứa hè? ốm tong ốm teo (+N) ng ốm cà tong cà teo. ôn dt, đt ông nội, ông ngoại: Ôn nội tui năm ni hơn chín mươi rồi. · Ôn đi thong thả cả bổ. ôn bộ dt thái giám. ôn gia dt cha vợ, cha chồng ôn mệ dt ông bà: Ôn mệ tui tra cả rồi. ông biên dt chức vụ trong làng hồi xưa làm công việc thư ký, ghi chép các việc chi tiêu, nội dung các buổi họp của hội đồng làng. X hội đồng làng ông kẹ (+N) ngáo ộp, ngóao (B), nhân vật tưởng tượng dùng để dọa trẻ con: Nín đi không thôi mạ kêu ông kẹ tới a chừ! ông núc dt ông đầu rau (B), ba cục gạch kê làm bếp: Ông núc cũ thay đi thì đem để mô mạ hè? ông ni bà tê dt người tai to mặt lớn, có địa vị xã hội: Đám cưới con trai tui tui mời toàn ông ni bà tê cả. ông ọ Nh ông kẹ ông trùm dt chức vụ phụ trách an ninh của xóm hồi xưa. ông xạ dt người liên lạc giữa ban lý hương với xóm. ông xâu dt người lo việc lặt vặt, phục vụ trong các buổi họp hành, tế lễ của làng. ốt ác tt cảm thấy xấu hổ, nổi da gà: Quyển lịch của eng ai cho mà ốt ác rứa? Toàn là con gái ăn mặc giơ bụ giơ khu cả! ốt dột (+N) tt kỳ cục, đáng xấu hổ: Ốt dột chưa tề! Thằng nớ lớn sầm sầm rồi mà còn chạy ra ngoài mưa tắm ở lỗ với tụi con nít. ơ dt cái ấm sắc thuốc: Kiếm cho ba cái ơ sắc thuốc cho ôn đi con. ở lỗ nhộng nhộng ng ở truồng chòng nhỏng (N), (nói về con trai) không mặc áo quần để chim lòng thòng: Thằng ni lớn lớn rồi răng mà ở lỗ nhộng nhộng rứa? ở một chắc ng ở một mình: Con lớn đi ở riêng hết rồi, chừ ông Chiu ở một chắc thiệt tội. ở nể đgt ngồi không, không làm việc: Tìm không ra việc chi làm, cứ ở nể hoài thiệt là chán. dt (đv) (lóng) con chó: Chắc là chưa ai cho con ở nể ăn hay răng mà hắn ngồi buồn xo rứa hè? ở nơi nam non chích chòe ng ở nơi không ai biết: Đừng hỏi thằng Tri nữa, hắn ở nơi nam non chích chòe , nỏ nói cho ai biết cả. ở quá ng ở giá (N), không lập gia đình khi đã qua tuổi trưởng thành: Tui thà ở quá còn hơn đi làm hầu cho người ta. ở tệ (+N) ng cư xử tệ bạc: Mấy chị dâu tui ở tệ với tui lắm nhưng để giữ hòa khí trong gia tộc tui bỏ qua hết. ở tớ ng ở đợ, làm đầy tớ: Tui thà làm lụng cực nhọc còn hơn đi ở tớ cho nhà giàu. ơi đt (biến âm) (làng Hà Trung thuộc huyện Phú Lộc) ai: Ơi mà nói rứa răng chừ? Ai mà nói thế bao giờ? ơn thay ng may mắn thay: Ơn thay tao cũng chưa nhờ chi hắn; không thì nghe hắn kể công cũng điếc lỗ nhĩ rồi. ớn óc (+N) Nh ngán tới xoáy thượng: Ngó dĩa thịt ba chỉ là tui thấy ớn óc rồi! ớt dằm dt ớt dùng muỗng để xắn và nghiền cho các túi chất cay trong vỏ trái ớt vỡ ra, còn gọi là ớt xắm hay ớt xắn. ớt chìa vôi dt (thv) trái của cây thuộc chi Capsicum, họ cà Solanaceae, ớt chìa vôi là loại trái rất to, dài từ 10 cm đến 15 cm, màu xanh, đỏ, không cay bằng ớt hiểm. ớt hiểm (+N) dt (thv) ớt nhỏ trái, thường có màu đỏ, trắng hoặc tím, rất cay. ớt khô dt ớt phơi nắng cho khô, sau đó có thể để nguyên trái để kho cá, hoặc tán ra nhỏ cũng để nêm đồ ăn hoặc tán thật nhuyễn gọi là ớt màu để rắc lên nhiều loại đồ ăn như kho, xào, canh. ớt lồng đèn dt (thv) ớt tây (B), ớt cà chua (N), ớt ngọt, loại ớt to có hình như quả chuông, trồng ở Đà Lạt, nên cũng gọi là ớt chuông hay ớ Đà Lạt, hầu như không cay: Ba cái thứ ớt ngọt ni bỏ vô cho đẹp chơ có cay co chi mô! ớt màu dt loại ớt bột tán mịn, ít cay, thường rắc trên bề mặt nước canh, đồ xào cho có màu mè. ớt mọi dt (thv) ớt trái nhỏ, thường có màu đen pha với màu xanh lục đậm, rất cay. ớt tương dt ớt được chế biến thành mà thứ nước cô đặc, màu đỏ, có hai loại, một loại còn nguyên hạt và vỏ ớt để ăn với bún bò, một loại được xay nhuyển thành nước sền sệt, đóng chai, không cay lắm để nêm vào nhiều loại thức ăn hoặc để chấm. ớt xanh dt (thv) ớt có màu xanh lá cây, không cay nhiều như ớt hiểm, ớt mọi nhưng giòn và có mùi thơm đặc trưng cho nên người ta thích cắn ăn hoặc dằm trong nước mắm chấm bánh nậm, bánh bèo, bánh bột lọc. ớt xắm Nh ớt dằm ớt xắn Nh ớt dằm ớt xắt dt ớt được cắt thành từng lát mỏng khi ăn, nếu bỏ vào nước mắm, hay xì dầu sẽ không cay bằng ớt dằm vì có một số túi chất cay trong vỏ trái ớt không bị dao đụng tới. ớt xé dt ớt dùng tay để xé chứ không xắt và cay hơn ớt xắt.
|