|
qua (+N) đt (ngôi thứ nhất) tôi, anh (thường xưng hô với người yêu hoặc người nhỏ tuổi hơn): Thẳng mực Tàu thì đau lòng gỗ, Qua không phải con người dành dỗ chi ai. Địa bàn nhắm hướng còn sai, Vợ với chồng kia chưa chắc, gái với trai chắc gì.(ca dao) qua sông gặp đò ng gặp hoàn cảnh thuận lợi: Tui gặp eng ở chỗ ni đây cũng như qua sông gặp đò, thiệt là quí báu! qua sông về đò ng gặp nhau thoáng qua: Bọn mình là hàng xóm láng giềng lâu đời lâu kiếp với nhau chơ có phải là qua sông về đò mô mà eng ăn nói hết cái hết nước như rứa. quá cỡ thợ mộc (+N) ng hết mức: Hôm qua dì Chưởng đãi hai họ một bữa sang quá cỡ thợ mộc luôn! quá cùng ng bất đắc dĩ: Quá cùng tui mới tới đây nhờ anh chị giúp đỡ. quá lố (+N) tt quá mức bình thường: Mợ Mân cho mấy đứa con gái ăn diện quá lố. quá sá (+N) trgt hết sức: Túi qua tui tức ông dôn quá sá: con đau mà ông cứ ngáy khò khò. quả bồng dt dĩa có chân cao bằng gỗ hoặc bằng thủy tinh, để đựng trái cây trên bàn thờ: Rửa quả bồng để đơm nãi chuối cúng Phật đi con. quả hộp dt tráp và nắp đậy hình tròn, sơn đỏ, thường dùng để đựng lễ vật. Ở những đám cưới, đám hỏi thường phủ thêm vải đỏ. quả phẩm dt bánh trái để cúng. Lấy quả bồng đơm quả phẩm rồi đặt lên bàn thờ ôn nội đi con. quai đgt (biến âm) coi: Con quai nhà để mạ đi đây một chút. Ăn quai nồi, ngồi quai hướng, con nờ! quái trgt (biến âm) quá: Ai! Đau quái! quào (+N) đgt cào: Tới lớp có đứa mô quào mà rách một đường dài trên má rứa con? quào quấu đgt (biến âm) cào cấu Ai nhốt con chó trong buồng mà hắn quào quấu rách phên rách liếp cả. quạt bàng dt quạt lớn treo trên trần, thường làm bằng một tấm cót, có bọc vải hình chữ nhật, và có dây điều khiển để một người hầu đứng kéo. Quạt bàng thường dùng để quạt mát cho cả bàn ăn hoặc giường ngủ. quạt lông dt quạt làm bằng lông ngỗng hoặc lông công. Quạt lông lông ngỗng có cán ngắn. Quạt lông công có cán dài, thường do người hầu cầm và quạt cho cả chủ lẫn khách. quạt gắp dt quạt đan bằng nan tre hình chữ nhật. Ở giữa quạt có lồng một đoạn tre dài để làm cán. Quạt gắp dùng để quạt lò và cán đôi khi dùng để cời than. quạt xếp dt quạt nan (B); quạt làm bằng nan tre, phủ giấy, có thể xòe ra và xếp lại cho gọn. quay qua quay lại (+N) ng thoáng chốc: Quay qua quay lại đã thấy sắp đến tết rồi. quảy đgt gánh: O Phú chỉ quảy một gánh bún mà nuôi con học tới cử nhân đó. quần xà lỏn (+N) dt quần cộc (B), quần cụt, quần đùi: Về tới nhà là cha con chi cũng cởi quần dài, mặc quần xà lỏn hết. quận công dt (cung đình) bậc thứ tư trong tôn tước, được lập phủ đệ riêng. Theo qui chế của triều Lê thì quận công là bậc thứ hai sau quốc công. X tôn tước quận vương dt (quan chế) bậc thứ hai trong tôn tước, thường phong cho hoàng thân, quốc thích, hàm cao hơn quan nhất phẩm. X tôn tước quận mã dt (cung đình) chồng của quận chúa. quất ngựa tàu cau ng quất ngựa truy phong: Khi nghe o Gái có bầu thằng cha sở khanh nớ quất ngựa tàu cau đi mô không ai biết. quậy (+N) đgt khuấy, quấy: Nấu chè khoai tía thì phải quậy cho nhuyễn mới ngon. queng trgt (biến âm) (làng Hà Trung, xã Vinh Hà, huyện Phú Vang) quanh: Tao không nhớ nhà bây, cứ đi queng đi queng tìm cả buổi. queo râu (+N) ng bó tay: Chiếc xe đạp là cái chưn đi của tui đó; mất một cái là queo râu luôn cho nên eng nhớ khóa cẩn thận. · Thảm thương những kẻ chẹp lừ, Ước mong kiếm gạo nay chừ queo râu. (vè nước mặn) quèo (+N) đgt khều (B), khèo, móc: Anh thương em anh lấy cẳng anh quèo Phụ mẫu em biết được, bạn nghèo mình đọ chưn. (ca dao) quèo nài đgt kèo nài, xin xỏ dai dẳng: Người ta đã nói không rồi thì đừng quèo nài nữa! quéo dt thẹo, cái xỏ qua lỗ mũi trâu, bò để buộc dây thừng: Chưa bắt quéo, phải bắt giàm. quẹo (+N) tt 1. đặc sệt: Kho cá phải kho cho quẹo mới ngon. dt khúc quanh: Mình thi chạy tới chỗ quẹo đó rồi chạy lui nghe. đgt rẽ: Tới ngã ba anh quẹo trái hay quẹo phải? quẹt (+N) đgt 1. bôi bẩn: Mạ ơi coi thằng cu Tẹo bốc đất quẹt đầy mặt tê tề! · Rồi, chơi, đứa mô thua bị quẹt lọ nghẹ nghe chưa? 2. gạch; vẽ: Thằng Chút mà chụp được cục phấn hay cây viết là hắn quẹt lung tung. 3. đánh nhẹ: Ông đập chi mà quẹt quẹt rứa thì làm răng con hắn sợ được? quẹt đít đgt quay lưng bỏ đi: Tui mới nói có mấy câu thì hắn đã quẹt đít bỏ đi. quẹt khu vô ng không thèm: Chia chác kiểu nớ thì tao quẹt khu vô! Cho tụi bây ăn hết đó. quê rích quê rang (+N) tt quê mùa: Anh ơ ăn bận quê rích quê rang mà đòi rủ tui đi coi xi nê, thiệt không biết ốt dột. quơ (+N) đgt 1. vơ một cách vội vàng: Nghe có khách mạ quơ cái áo dài mặc vô rồi mới đi ra. 2. vơ vét: Túi hôm qua kẻ trộm vô nhà ông Bá quơ hết áo quần trong tủ. 3. vung tay: Hắn vừa nói vừa quơ tay quơ chân.4. quét sơ sơ: Sáng mô con cũng phải quơ mấy cái bàn cái ghế một chút cho đỡ bụi, nghe con. quớ tt hốt hoảng: Có chuyện chi mà mi quớ rứa? quớ đít trgt quýnh đít (N), cuống quít: Nghe thanh tra sắp về ai cũng quớ đít. trgt hối hả: Việc ni tao làm quớ đít cũng không kịp đây mà biểu làm thêm việc nớ! quớ đuốc trgt quýnh đuốc (N) Nh quớ đít quờng tt cuồng, điên: Đừng có sướng quá hóa quờng! dt. quầng (trăng): Mặt trời không lôn, răng kêu mặt trời mọc? Trăng không giận, răng bảo trăng quờng?... (hò) quynh đgt quấn: Trời lạnh quá, hắn bỏ học quynh mền nằm ngủ. quỵp đgt quýp (N) cụp xuống, khép mi mắt lại: Thầy ngó hắn một cái là hắn quỵp mắt xuống liền.
|