Trần Ngọc Bảo

 

tá hỏa tam tinh (+N) tt (gốc Hán) thất kinh: Nghe mạ thằng Tẹo nói cả nhà hắn sắp vô Sài Gòn ở luôn tui tá hỏa tam tinh.

tại cội ng tại gốc, chỗ bán sỉ: Tui mua tại cội đã mười đồng rồi.

tam đt em (vùng gần Quảng Trị)

tam toạng tt Nh tào lao

tàn dt một lọai lọng nhưng có tua dài ở hai bên, thường được cầm đi đầu đoàn ngự đạo hoặc đám rước, hoặc cắm hai bên châu án, hoàng án.

tang dt (âm nhạc) đẩu (N); thanh la sử dụng trong nhạc lễ Phật Giáo.

tàng tàng tt dở hơi (B): Vì răng con Sún đâm ra tàng tàng rứa hè?

tanh rình ng rất tanh hôi: Mấy đứa bấy làm tôm làm cá không rửa dọn cho kỹ, chừ cái bếp tanh rình!

tánh đgt (cung đình) (vua) thức dậy:

   dt (biến âm) tính: Anh tui ngó rứa mà lại dễ tánh, ít khi giận ai. · Chị tui thì tốt bụng nhưng tánh nóng.

tao  dt 1. sợi dây nôi, dây gióng:

Hai tay cầm bốn tao nôi,

Tao thẳng, tao dùi, tao nhớ, tao thương.

Tao thì báo bổ mẫu thân,

Tao thì kết nghĩa châu trần cùng anh. (hò ru con)

2. lượt: Đan hai vòng bốn tao. ·  Tao ba: thường bện ba sợi.

đgt xào, rán sơ qua: Tao hành trước rồi đổ cơm vô chiên sau con nghe.

tào lao (+N) tt vớ vẩn, không đâu: Mấy đứa bây đi làm đi; đừng đứng đó nói chuyện tào lao nữa

tào lao thiên địa, tào lao xích đế (N), tào lao xích thố (N) Nh tào lao

tào lao xịt bộp Nh tào lao

Tào Tháo đuổi ng Tào Tháo rượt (N), (lóng) bị đau bụng tiêu chảy: Hôm qua ăn trúng cái thứ chi không biết mà tui bị Tào Tháo đuổi cả đêm.

tau đt tôi, tao (N): Tính tau hay nói thẳng, nghe không nghe kệ bây.

tay cán vá (+N) ng tay có cùi chỏ hơi khuỳnh ra, không duỗi thẳng được: Thiên hạ hết người hay răng mà mi ưng cái thằng có tay cán vá rứa?

tay tổ (+N) ng giỏi nhất: Nói tới cờ tướng thì phải công nhận ông Lãng là tay tổ.

tắc đgt (người cày ra lệnh cho trâu) rẽ sang trái: Tắc bên khuy, rì bên nút. (Tục ngữ) X .

tằm dt (tiếng lóng) cơ quan sinh dục của bé trai: Thằng nhỏ nằm ngủ phơi tằm ngó dễ ghét thiệt!

tăn măn tỉ mỉ tt, trgt tằn mằn (N) chịu khó chăm chút từng chi tiết nhỏ: Tính dượng Hai tăn măn tỉ mỉ cho nên mới học nghề sửa đồng hồ được. ·  Ba cái máy móc trong nhà hư là hắn tăn măn tỉ mỉ sửa hết.

tầm dt đơn vị đo chiều dài xưa. 1 tầm = 5 thước, tương đương 2,12m. X thước, trượng

   · Tình anh xa trăm trượng, nghĩa em ngái ngàn tầm.

   Trời côi đã định thương thầm phải thương. (ca dao)

tầm ôi tầm dẫy ng dở dang: Ăn cho hết đi, đừng để tầm ôi tầm dẫy như rứa. Cũng phát âm là trầm ôi trầm dẫy

tẩm dt điện thờ xây gần mộ. Chỉ vua mới được xây tẩm. Các vị thần thì được xây miếu hay miễu.

 

 

tần ô (+N) dt cải cúc (B), tàn ô (N), loại rau có tên khoa học là Crysanthemum coronarium L., thuộc họ Cúc Asteraceae. Cây thân nhỏ, lá giống lá cúc, có mùi thơm, thường được trồng và hái để nấu canh.

tấn (+N) đgt 1. chặn: Lấy cái bàn tấn cửa ni lại cho chắc ăn. 2. dồn: Có đồ đạc chi anh chị cứ tấn vô hai cái rương ni em mang cho.

tấp (+N) đgt 1 dồn đống: Con quét rác tấp thành một đống rồi đốt đi. 2. trôi dạt vào bờ: Mỗi lần trời lụt củi rều tấp vô khúc eo ni nhiều lắm. 3. cho xe vào lề: Tấp vô đây đi bác tài ơi cho tui xuống.

tập tàng dt món canh gồm nhiều loại rau, có lẽ là biến âm của "thập toàn" trong thang thuốc thập toàn đại bổ. Mười loại rau trong món này gồm có tần ô, sân, lốt, mồng tơi, vông nem, dâu tằm, bồ ngót, má, sam, khoai lang:

   Ta về ta sắm cần câu,

   Câu lấy cá bống, nấu rau tập tàng. (ca dao)

tây u (+N) dt tiếng Pháp: Hắn có biết tiếng tây u chi mô.

te rẹt tt già dặn; ý nói trẻ con mà nói năng, làm những cử chỉ, điệu bộ như người lớn: Con nhỏ coi bộ te rẹt chưa tề!

té rứa à ng thế à? vậy à? Té rứa à? Rứa mà tui cứ tưởng hắn là con ruột của eng chơ!

tém tủm đgt tém; thu dọn: Con ăn xong tém tủm cho gọn gàng rồi mới đi học nghe!

tẽ đgt chắt (B), chiết ra: Tẽ bớt nước cho cơm khô con nờ.

tẻo tt nhỏ, ít: Cho chi mà chút tẻo rứa? Cho thêm chút nữa đi mà!      

tt 1. kia (nói về vị trí ở xa mình): Nhà hắn ở bên tê, chứ không phải bên ni. 2. kia (nói về thời gian cách đây không xa): Bữa tê tui thấy chị ta còn đi chợ mà! · Năm tê tui có lên dinh thăm bà dì ở côi nớ 3. nói đến ngày sau ngày mai: Sáng ngày tê tui mới rẻng để đi thăm ôn Chưởng được.

tê tề trgt kia kìa: Nó ở đằng tê tề.

tề pht kia (B); cà (N) (dùng ở cuối câu để nhấn mạnh) Mụ nớ mụ ác lắm tề. Mụ bắt con nhỏ làm suốt ngày không hở.

   tht kìa (đặt ở đầu câu để kêu hay chỉ người hay vật đang trông chờ) Tề! tàu tới rồi tề!

   pht kìa (đặt ở cuối câu để nhấn mạnh) Ốt dột chưa tề! Chừ mà còn ngủ.· Dậy cho rồi tề, trưa trật trưa trề rồi đó.

tế đgt (nghĩa bóng) không dùng vào việc gì được: Cái xe đạp nớ mi xin về mà tế à?

tha thít đgt xuýt xoa: Biết em không về làng được anh ấy cứ tha thít mãi.

thả (+N) đgt buông (B): Ôm cho chặt, đừng thả tay nghe.

thả luống (+N) đgt thả mặc, không chú ý chăm sóc: Dạy con không nên kèm cặp sát luôn luôn, nhưng cũng đừng nên thả luống.

thả thơ dt một trò chơi chữ trong đó người đố sẽ ngâm một vần thơ, để trống một chữ và đưa ra 3, 4 chữ cho người chơi chọn để điền vào chỗ trống đó.

thài đgt (cung đình) (nói về các ca công trong đội Võ Ca) hát. X chương, Võ Ca

thàm trgt (biến âm) xàm, tầm bậy: Ăn phải nhai, nói phải nghĩ, đừng có nói thàm như rứa.

thàng đgt (biến âm) sàng.

thàng thảy đgt (biến âm) sàng sảy : Con thàng thảy chỗ gạo ni cho kỹ để mai nấu cúng mệ ngọai.

 

thanh trà dt (thv) loại bưởi có tên khoa học Citrus grandis L., có tép dễ tách rời ra, màng hơi dai, khô, vị ngọt thanh, không mọng nước như bưởi miền Nam. Cây thanh trà lâu năm, khoảng trên 10 năm, cho trái rất ngon gọi là thanh trà lão. Thanh trà ngon nhất là vào tháng chín và tháng mười. Các làng trồng thanh trà ngon có tiếng là làng Lại Bằng ở thượng lưu sông Bồ, làng Lương Quán, Nguyệt Biều, Kim Long, Hương Long ở hai bên bờ sông Hương gần chùa Thiên Mụ, làng Bằng Lãng ở Tuần, thượng lưu sông Hương.

thau (+N) dt chậu (B): Múc thau nước cho bác rửa mặt đi con.

thăn thỉ đgt năn nỉ: Chị biết không, tui phải thăn thỉ với dì cả buổi dì mới cho mượn ba chục bạc đó!

thằn lằn (+N) dt thạch sùng (B): Con thằn lằn răng hắn bò trên trần mà không rớt xuống rứa ba?

thẳng boong (+N) tt thẳng băng: Để tui cắt hàng chè tàu ni thẳng boong cho chị coi.

thẳng rẳng rẳng trgt thẳng một mạch: Đi làm về mệt qua em ngủ một giấc thẳng rẳng rẳng.

thẳng thoét trgt thẳng thét (N), liên tục không nghỉ: Từ đây đi Ưu Điềm là phải đi thẳng thoét một ngày mới tới.

thẳng thớm tt thẳng ran (N), phẳng phiu: Quần áo khô rồi, lấy vô mà ủi cho thẳng thớm đi con.

thẳng tưng tt thẳng (nhấn mạnh): Mi đi mô mà áo quần ủi thẳng tưng rứa? · Chà, mấy cây cau thẳng tưng như ri đẹp thiệt!

thắt (+N) đgt 1. buộc, cột: Ba ơi dây câu bị đứt thì thắt lại ra răng? 2. bện; đan: Ôn rảnh nhờ ôn thắt cho cháu cái bội để đi bứt cỏ.

thắt leo tt & trgt nằm ở vị trí dễ rơi, đổ; cheo meo (N): Cái ly răng mà để thắt leo rứa? Xích nó vô trong một chút, con.

thắt tha thắt thẻo trgt thê thảm:

   Con chim đa đa đậu nhánh đa đa, nó kêu thắt tha thắt thẻo,

   Con chim chèo bẻo đậu nhánh mai tùng.

   Anh hãy còn tham nơi phú quý sâm nhung,

   Sai lời nguyện ước mà bỏ hiếu trung sao đành! (hò)

thâm đêm mãn ngày ng suốt đêm suốt ngày: Thằng cha nớ mà vô sòng bạc là ngồi đánh thâm đêm mãn ngày luôn.

thấm béo tt vừa, đủ: Đối với thằng Tư thì hai tô bún đã thấm béo chi mô.

thẩm ý thẩm tình đgt đắc ý: Có chuyện chi thẩm ý thẩm tình mà ôn cứ cười ruồi hoài rứa?  

   tt tâm đầu ý hợp: Hai vợ chồng ni có vẻ thẩm ý thẩm tình nhau lắm; đi mô cũng thấy kè kè bên nhau.

thấp choẳn tt lùn tịt: Anh của mi người thì thấp choẳn mà lại rất tự kiêu, tự đại.

thấp chủn (+N) Nh thấp choẳn.

thầu đâu (+N) dt (thv) cây xoan ta (B), cây sầu đông (B); sầu đâu, tên khoa học là Melia Azedarach, loài cây bán thường xanh, có nguồn gốc ở Ấn Độ, nhưng có mặt từ miền Nam Trung Quốc cho đến Úc. Cây cao từ 7m-12m, lá dài tới 20cm, màu lục sẫm mặt trên và lục nhạt mặt dưới, mép lá có khía răng cưa. Người ta thường hái lá sầu đâu bỏ vào hủ gạo để sâu kiến khỏi vào ăn vì lá có chất độc.  Hoa nhỏ, 5 cánh, mọc thành từng chùm, màu tím nhạt hay tím hoa cà, có mùi thơm. Trái là loại quả hạch, cỡ hòn bi, màu xanh vàng và treo lơ lửng trên cây suốt mùa đông, sau đó chuyển sang màu trắng. Trái có thể được dùng làm tràng hạt.

   Trái bồ hòn trong tròn ngoài méo,

   Trái thầu đâu trong héo ngoài tươi.

   Thấy anh ít nói ít cười,

   Ôm duyên chờ đợi chín mười con trăng. (ca dao)

thấu (+N) đgt đến, tới: Mấy lâu ni lòng những ước ao, viếng thăm không đặng, gởi thơ vào đã thấu chưa? (hò)

trgt nổi: Mấy năm ni ở đây dân cực khổ chịu không thấu.

thẩu dt lọ thủy tinh, miệng rộng, thường dùng đựng kẹo, mứt, đường v.v.

the thía tht (làng An Lai, Vân Quật, gần bờ phá Tam Giang) ngữ thường được người bán thốt ra sau khi bán được món hàng đầu tiên trong ngày (bán may xưa), sau đó có thể nói thêm câu: The thía! The thía! Lành vía tốt tiền, người hiền tiền tốt.

thẻ dt 1. que dùng trong một trò chơi của trẻ con: Cái con ni đánh thẻ giỏi ghê hè! 2. đóm (B): Hết thẻ rồi hay răng mà eng bẻ phên mà châm rứa?

   đgt mài lưỡi dao, cuốc,v.v.: Cái cuốc ni mẻ lưỡi hết rồi. Thôi bác để chiều ni cháu thẻ cho rồi mai mần tiếp.

thẹ thẹ Nh sẹ sẹ

théc     đgt (trẻ con) ngủ:

Ru em cho théc, cho muồi,

Để mẹ đi chợ mua vôi ăn trầu.

Mua vôi chợ Quán, chợ Cầu,

Mua cau Nam Phổ, mua trầu chợ Dinh. (hò ru em)

thèo lẻo đgt mách lẻo: Mi phải bỏ cái thói thèo lẻo nớ đi.

thèo quèo thoẹt quẹt đgt đánh hay véo nhẹ để trêu chọc trẻ con: Thôi đi Tí ơi đừng có thèo quèo thoẹt quẹt em nữa, hắn khóc không ai dỗ mô đo; mạ phải đi nấu cơm đây.

thẻo tt Nh bẻo; nhỏ; ít: Cho chi mà có chút thẻo rứa?

thế (+N) đgt thay: Cái bánh xe của anh mòn quá rồi. Mua cái khác mà thế vô đi cho rồi!

thêu dt cái mai, dùng để xắn đất, hoặc xúc muối ở ruộng muối.

thểu lểu trgt lủng lỉu (N), lủng lẳng: Cây thù đủ ni trái hắn đeo thểu lểu bắt đầy a tề!

thì bởi ng đúng là vì thế: Thì bởi, cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

thiên lôi địa tướng tt ẩu tả: Thằng con cậu Ba thiên lôi địa tướng lắm, đừng giao việc cho hắn.

thiêng  dt con chuột (thường gọi là ông thiêng để mong sao cho các “ông” đừng quấy phá; hoặc khi nghe tiếng kêu “ túc túc” người ta tin là “ông” báo điềm lành: no đủ): Con nhớ đậy đằng đồ ăn cho cẩn thận cả ông thiêng tha hết đó!

thiệt (+N) tt thật: Nói thiệt đi, thầy tha cho.

thiệt vàng sợ chi lửa ng có thật tài, có giá trị, không sợ thử thách: Tụi hắn thách thì mình nhận lời đi; mình thiệt vàng vàng sợ chi lửa!

thiếu chi (+N) ng thiếu gì, có nhiều:

 - Chuối chi đã chuối lại cau?

Đã mía sao lại mía lau hỡi chàng?

 

 - Chuối mà cau còn khá

Mía mà lau cũng chưa lạ em ơi.

Cá mà bò mới sự ngược đời,

Đã rắn lại hổ, thế thời thiếu chi. (hò)

thình Nh sình

thỉnh bụng cóc ng căng phồng bụng: Thằng Nô đã ăn no lại uống cả tô nước chè chừ thỉnh bụng cóc đi không nổi.

thịt dt (nghề đúc) khuôn hở; đây là phần giữa khuôn ngoài và khuôn trong. Người ta sẽ rót đồng vào đó để làm ra sản phẩm.

thịt chấy dt ruốc (B), thịt chà bông (N) món ăn làm bằng thịt heo nạc luộc, xé nhỏ, rồi chiên khô với nước mắm.

thịt hon dt món thịt vịt hon, nấu với măng khô, hạt sen, nấm mèo, nghệ, mắm muối. Thoạt đầu là xào mỡ các thứ tỏi, ớt và sả, sau đó mới nấu với các nguyên liệu chính, rồi khi thịt chín nhừ mới thêm đậu phụng rang, thường ăn với xôi.

thịt kho tàu dt thịt kho tiêu (N) món thịt heo kho nước sết sết.

thịt phay dt món thịt heo luộc, thường ăn với dưa giá, chấm nước mắm hoặc với tôm chua. Khi có cúng kỵ thì thịt phay ăn với xôi.

thó dt rọ buộc mõm trâu, bò

thọ  (+N) dt (thv) tên gọi tắt của hoa cúc vạn thọ, tên khoa học là Tagetes erecta L. thuộc họ cúc, Asteraceae . Đó là loài cây thân thảo, mọc đứng, cao 0,6-1m, phân nhánh thành bụi. Lá xẻ sâu hình lông chim, các thùy hẹp, dài, nhọn, có khía răng cưa. Cụm hoa đầu rộng 3-4cm, mọc đơn độc hay tụ lại thành ngù; lá bắc của bao chung liền lại với nhau. Hoa có màu vàng hay vàng cam. Các hoa phía ngoài hình lưỡi nhỏ xòe ra, các hoa phía trong có hình ống và nhỏ. Ở Huế cũng như ở trong Nam cúc vạn thọ là một loài hoa được dùng để cúng Phật, dâng lên tổ tiên, thần linh cho nên vào những ngày ba mươi, mồng một, ngày rằm hằng tháng và ngày tết người trồng hoa mang bông vạn thọ về chợ bán rất nhiều, và người mua đem về không những cho mục đích thờ cúng mà còn để trang trí nội, ngoại thất, tạo thành một mảng màu sắc rực rỡ vui tươi cho cuộc sống. Trong y học cúc vạn thọ được dùng để chữa các bệnh  đường hô hấp, ho gà, viêm kết mạc, viêm khí quản, viêm hầu, đau răng. Hoa, lá, rễ giã tươi trị các bệnh ngoài da. Trong công nghiệp người ta trích tinh dầu tagetes từ hoa, lá, và thân để làm hương liệu hay làm màu thực phẩm.

thoa đgt tha (N), xoa: Đau bụng thì lấy dầu khuynh diệp mà thoa.

thoét đgt la rầy; mắng: Tao mới thoét cho hắn một trận.

thỗ đgt (biến âm) dỗ: Răng không thỗ em,để em khoóc hoài rứa?

thộn đgt tộng (N); nhét đầy: Tất cả đồ ăn hắn thộn đầy một cái ba lô rồi giao cho tui vác.

thông dt (thv) thông được trồng nhiều ở Huế, từ trong hoàng cung đến các lăng tẩm, trên các ngọn đồi như Từ Hiếu, Thiên An, xung quanh lăng Khải Định, đến các triền núi dọc theo bờ sông Hương phía thượng nguồn. Thông reo trên núi Ngự Bình, núi Thiên Thai. Thông ở Huế khác thông Đà Lạt (ba lá, còn gọi là ngo). Nó là loài thông hai lá (từ trong một bẹ đâm ra hai lá), có tên khoa học là Pinus merkusii. Loại thông này thích hợp với khí hậu nhiệt đới, chịu hạn rất tốt. Các cây thông ở Thế Miếu trong hoàng cung có tuổi thọ hơn      150 năm.

thốt tt dột, thủng mái: Ba ơi, mái nhà mình bị thốt hai chỗ, hồi nãy mưa nước giọt tỏng tỏng.

đgt (gà, chim) mổ: Mấy mầm giá mới nhú đã bị gà thốt hết rồi ba ơi!

thơ (+N) dt thư

   Buồn tình ơi hỡi buồn tình,

   Ai vô trong Quảng cho mình gởi thơ. (ca dao)

thời đgt ăn; xơi (nói một cách cung kính): Mời ôn thời cơm.

thợi dt (biến âm) sợi: Kiếm cho mạ một thợi cu thu (sợi cao su,sợi dây chun).

thơm (+N) dt là một loại cây ăn trái có nguồn gốc Nam Mỹ, được đưa vào Việt Nam khoảng thế kỷ 19, tên khoa học là Ananas comosus, thuộc họ Bromeliaceae. Thân thấp, có lá dài hình mũi mác, ở mép có răng cưa hay gai; lá mọc thành từng cụm. Ở ngọn của thân, hoa tập hợp thành một trái phức, phần ăn được gồm các trục hoa và các lá bắc mọng nước. Trái thật của nó nằm ở các mắt. Trái có vị chua và ngọt, chứa rất nhiều nước. Phía trên trái có một cụm lá. Ở Huế có hai loại nhưng không có tên riêng, chỉ gọi là thơm nấu canhthơm ăn chín. Ở  Sài Gòn cũng gọi loại trái cây này là thơm. Nhưng ở miền Tây Nam Bộ phân biệt: loại trái dùng để nấu canh mới gọi là thơm. Loại này lá có răng cưa ở mép chứ không phải là gai; trái to hơn thơm ăn chín, có thể lớn gấp đôi, nhưng thịt màu vàng nhạt và vị cũng ít ngọt hơn. Vỏ thơm màu xanh lục đậm, khi chín lắm mới có màu vàng ửng. Trái dùng để ăn chín gọi là khóm. Trái khóm khi chín có vỏ màu vàng sẫm pha đỏ, thịt vàng đậm, vị ngọt. Lá trên đầu trái khóm có gai ở mép. Ở miền Bắc thơm được gọi là dứa. Nhưng ở Huế và miền Nam từ “dứa” dùng để chỉ một loài cây khác. X dứa

thơm rệu dt thơm chín.

thơn thơn trgt nhẹ tay: Cháu bưng thơn thơn thôi không thôi hắn bể bầu đất ra làcây khó sống lắm đó.

thớng đgt nâng nhẹ lên: Thớng cái bàn lên một chút để anh chêm cho cân.

thu đgt dấu: Quyển sách tau mới để đây mà đứa mô thu rồi?

thu hưởng dt (cung đình) lễ cúng tổ tiên ở Thái Miếu, Thế Miếu, Hưng Miếu, Triệu Miếu vào ngày đầu thu, mồng 1 tháng 7 âm lịch.

thù đủ dt (thv) đu đủ, tên khoa học Carica papaya.

thúi (+N) 1. tt thối: Đứa mô địt thúi quá! 2. Tht. từ dùng để chê bai, bác bỏ: Thúi! Mắc chi mà binh con họ, đập con mình? Thúi! Nói như rứa mà nghe được à?

thúi máu tht Nh thúi: Thúi máu! Chuyện nhà người ta, mắc mớ chi mà mình xen vô?

thúi om tt rất thối: Có chuột chết mô đây mà thúi om rứa hè?

thúi òm (+N) tt Nh thúi om.

thúi rình (+N) tt Nh thúi om.

thụi (+N) đgt đấm: Thằng ni cũng thụi thằng đó mấy cú chơ có hiền lành chi mô.

thun (+N) đgt co lại: Ngó mặt là biết hắn sợ thun dái rồi.

   dt chun (B): Cái quần tắm của tui bị đứt dây thun rồi, cứ tụt lên tụt xuống.

thùng thùng đgt tung lên trời để cho rơi xuống tự do: Gói kẹo ni để chị thùng thùng, đứa mô lượm được chừng mô ăn chừng nấy nghe!

thúng gạt Nh ang (dùng để đong lúa)

thụng (+N) đgt xệ: Bác Kiểm bữa ni béo quá, cái cằm thụng xuống mất đẹp.

thụng mặt đgt xị mặt, nặng mặt: Răng? Mới bị la một chút là thụng mặt rồi phải không?

thụng thịu đgt phụng phịu: Cha răng mà thụng thịu hoài rứa? Thôi để mai mạ đi chợ mạ mua cho mà!

thuổng (+N) dt dụng cụ giống như mai, có lưỡi dài, dùng để lấy đất đắp bờ ruộng, còn gọi là xuổng.

thụy dt (thv) thị, tên khoa học là Diospyros decandra Lour.

thuyền lê dt loại thuyền gỗ, dùng để chuyên chở vật dụng quân sự trên biển, ở đầu và đuôi thuyền có chạm vẽ, còn gọi là ghe lê.

thuyền ô dt loại thuyền gỗ sơn màu đen, dùng để chuyên chở binh lính, tuần tiễu, đuổi bắt giặc biển, còn gọi là ghe ô.

thuyền sai dt thuyền chèo loại lờn, dùng để chuyên chở quan binh.

 

thuyền nghiền dt dụng cụ dùng trong đông y làm bằng gang, có hình chiếc thuyền, dùng để nghiền thân cây thuốc nhờ một đĩa sắt hay gang, quay tròn bằng cách đạp chân, còn gọi là thuyền tán.

thừa lưu dt (kiến trúc) máng xối: Ba ơi, cái thừa lưu gần nhà bếp bị lủng rồi; nước chảy toe lòe loe.

thừa lưu giá dt (kiến trúc) xà đỡ máng xối

thừa vinh dt (kiến trúc) conxơn để đỡ mái nhà.

thức nớ ng đến mức độ ấy. Hai đứa giận nhau thức nớ ai mà khuyên giải được?

thuộc trâu dt phong tục cúng thần ràng (thần chuồng) và dẫn trâu ra ruộng cày lần đầu tiên khi tập cho trâu làm việc đồng áng. Thường chủ trâu phải nhờ người lớn tuổi, tính tình hiền lành, lại có nhiều kinh nghiệm làm việc này.

thước dt đơn vị đo chiều dài hồi xưa, chữ Hán gọi là điền xích, chỉ bằng 0,4664m. Diện tích ruộng đất được qui định như sau: mẫu = 10 sào, tương đương 4.894,40 m2. Các đơn vị nhỏ hơn gồm có sào = 15 thước, 1 thước =10 tấc; 1 tấc = 10 phân; 1 phân = 10 ly; 1 ly = 10 hào; 1 hào = 10 hốt, 1 hốt = 10 ly. Ngoài ra còn có khẩu = 15 x 15 thước, tương đương 48, 94 m2, than: 5thx5th, tương đương 5, 438 m2, ô (ghế, khâu) = 1 thước vuông, tương đương 0,21 m2; gang = 5 tấc x 5 tấc, tương đương0,054m2
thước may đơn vị đo chiều dài tương đương 0, 636 m

thước mộc đơn vị đo chiều dài tương đương 0, 424 m.

thước ruộng đơn vị đo chiều dài tương đương 0, 4664 m

Năm 1887 Toàn Quyền Đông Dương quyết định cho 1 thước ta bằng 0,40 m (không phân biệt các loại thước mộc, thước may, thước ruộng), 1 mẫu ta bằng 3.600m2, 1 hộc bằng 60 lít và 1 lạng bằng 37, 783 gram.

thương đgt gánh. Vùng Hương Trà phát âm là sương: Bỏ thì thương, mà thương/sương thì nặng.

thường tt khoẻ mạnh: Ba mạ ở nhà có thường không cháu?

thướng đgt thưởng: Phải thướng cho kịp thời họ mới làm đàng hoàng đó nghe anh.

thượng thiện dt (cung đình) đội nấu ăn cho vua.

tiếc đứt ruột (+N) đgt tiếc quá: Mất chiếc xe đạp đuya-ra tao tiếc đứt ruột.

tiếc hụi hụi (+N) Nh tiếc đứt ruột. Tao đặt con bầu mà hắn ra con cua, mất 5 đồng tao tiếc hụi hụi.

tiên chỉ dt người có quan tước hoặc đỗ đạt hoặc cao niên nhất trong làng. Vị này không tham gia vào các chức vụ của hội đồng làng nhưng lại được trọng vọng, và được hưởng lộc trong làng, chẳng hạn được hưởng 5 sào ruộng công, khi ăn uống ở làng được ngồi bàn nhất, và mang về nhà cái đầu heo, gọi là cái thủ. Vị á chỉ thì được cái nọng (cổ).

tiếng Huế chay ng tiếng Huế thuần túy, không pha trộn với tiếng của một địa phương khác: Anh Sơn vô Sài Gòn mấy chục năm rồi mà vẫn nói tiếng Huế chay, hay quá hè!

tiếng Huế rặt Nh tiếng Huế chay

tiếp dt tấm gỗ làm thành đáy thuyền.

tiêu dên (+N) ng (lóng) hư; chết: Lụt ngâm lâu như ri thì mấy cây bông của mình tiêu dên rồi.

tim (+N) dt bấc (B): Sáng ni đi chợ mạ chớ mua 5 cái tim đèn để con thay hết cho mấy cây đèn trên bàn thờ.

tỉn tt keo kiệt; ti tiện: Con người ngó rứa mà tỉn quá hí?

tính đgt tưởng là, nghĩ là: Chị không biết chơ tháng vừa rồi ôn tui đau tính chết đó.           

tịt dt tật xấu: Về chuyện rượu chè ông nhà tui không la con được vì ông cũng có tịt.

to đầu mà dại, nhỏ đái mà khun ng  có người to con lớn xác mà dại, không bằng người nhỏ con : Thằng Khánh to con mà gà tồ lắm, trong khi thằng Khiêm nhỏ con lại học giỏi, ăn nói có ý có tứ; đúng là to đầu mà dại, nhỏ đái mà khun.

tọ nẹ trgt rành, rõ: Chuyện nhà người ta răng mà mi biết tọ nẹ như rứa?

tọa đgt bị bể, sút ở phần đáy: Bưng cẩn thận không thôi hắn tọa một cái là xong.

tọa họa đgt 1. bể nát: Tụi con mới nhớm cái chậu lên một chút thì hắn tọa họa luôn. 2. (nghĩa bóng) sụp đổ: Đang làm ăn phơi phới thì tự nhiên tọa họa, thiệt không ai biết trước được chuyện chi.

tọa họa nợ Nh tọa họa (nghĩa bóng)

toe đgt toè (B), rách tươm: Ông Ba đánh thằng Tí quá trời, toe cây roi mây luôn.

tòe loe tt 1. toe loe (B), tè le, tè lè (N); mở hay nở ra quá to: Con ni có cái miệng tòe loe, chắc là hay gây lộn lắm đó. · Cái bông mới nhú hồi sáng chừ đã nở tòe loe rồi. 2. thóc mách: Cái miệng tòe loe! Việc riêng của tao mắc chi mà mi đi nói khắp làng khắp xóm rứa?

tòe loe toét loét ng tè le tét lét (N) Nh tòe loe, nhưng nhấn mạnh hơn

tót dt 1. rạ (gốc cây lúa đã gặt, phát âm là toóc):

   Rồi mùa tót rạ rơm khô,

   Bạn về quê bạn biết nơi mô mà tìm. (ca dao)

   (rạ trong câu này lại có nghĩa là)

   2. bệnh sởi, trái rạ (N): Thằng Cu Chiu bị lên tót hả? Chị phải cẩn thận đừng cho cháu ra gió đó!

(+N) dt bát (B) dùng để đựng canh, ăn bún.

tố đgt gió lớn. Người vùng biển chỉ nói là trời tố, chứ không nói trời dông hay dông tố.

tổ cha (+N) ng (tiếng chửi): Tổ cha mi; ông nội mi!

tộ dt Hệ thống dùng để đánh bắt tôm cá gồm sáo và say xếp thành hình chữ V, hoặc mũi tên hoặc một số dạng phức tạp hơn đặt trên sông, đầm, bàu để dẫn cá vào một cái nò đặt cuối hệ thống.

tôi dt hom (B), bộ phận hình nón, đan bằng tre, gắn ở đầu cái lừ để cá vào thì không ra được vì đầu vào rộng, nhưng đầu ra hẹp, lại có gai tre đâm tua tủa. X chẹp, lừ

tôi tôi đgt thôi nôi, đầy tuổi. Lễ thôi nôi là mừng bé tròn một tuổi. Người ta thường cúng bà mụ bằng cua, trứng và đặt tên chính thức cho bé: Em mua cho chị cua trứng để chị cúng tôi tôi cho cháu nghe.

tối hụ tt tối đen: Tối hụ ri thì đi răng được mà đi?

tội dt dụng cụ lao động của nghề đan tre làm bằng gỗ hoặc tre, có dạng giống như cái đục của nghề mộc, dùng đề đột các sợi lạt đã đan cho thật sát vào nhau.

tôm dt (động vật) Tôm ở Huế có nhiều loại: tôm gân là loại tôm nhỏ, chỉ bằng ngón tay, vỏ trong, có rất nhiều. Tôm đất Metapenaeus cũng bằng với tôm gân nhưng có vỏ cứng, đầu to, có càng dài như tôm hùm. Tôm rằn Penaeus semisulcatus là loài tôm trên vỏ có nhiều sọc rằn màu hơi đỏ. Tôm sú Penaeus monodon là loại tôm giống tôm rằn nhưng to hơn. Tôm bạc Penaeus merguiensis to như tôm sú nhưng vỏ màu hơi trắng, thịt trắng. Tôm hùm còn gọi là tôm càng có loại ở sông, thường xuất hiện trong mùa mưa lụt từ tháng 10 đến tháng 2, có loại ở biển và tôm hùm biển là loài tôm to nhất. Loại tôm được ưa chuộng nhất là tôm rằn.

tôm chấy dt món ăn làm bằng tôm bóc vỏ, thường dùng tôm rằn giã nhỏ và rang khô với nước mắm. Người miền Bắc gọi là ruốc.

tôm chua dt món tôm làm chua. Tuy nhiều địa phương trong nước cũng làm nhưng tôm chua vẫn là một loại đặc sản mà du khách trong nước đến Huế thường mua về để làm quà. Tôm làm chua là loại tôm rằn tươi. Người ta cắt râu rửa sạch để ráo nước, xong ngâm với rượu trắng, rồi vớt ra để khô, trộn riềng, ớt, tỏi. Tất cả cho vào ghè đất hoặc hủ thủy tinh, gài cho chặt bằng mấy thanh tre. Sau đó đổ nước mắm ngon vào cho ngập và đậy lại. Đem hủ hay ghè phơi nắng ba ngày, sau đó để vào nơi im mát và trong vòng năm ngày là có thể ăn được. Khi ăn có thể thêm đường, ớt, tỏi, bột ngọt tùy khẩu vị. Món tôm chua thường ăn với thịt phay, kèm theo khế chua, vả, chuối xanh và các loại rau thơm.

tôm kho đánh dt một loại nước chấm để ăn rau sống, dưa giá, làm bằng tôm bạc tươi, bỏ vỏ, ướp gia vị rồi xào với mỡ, hành phi, sau đó đổ thêm nước và nêm muối, đổ ra chén, cho thêm ớt.

tộn đgt đấm, đục (N): Mi mà bước tới một bước là tao tộn liền,

tông (+N) đgt đâm (B), va, đụng: Đằng tê có hai chiếc xe tông nhau dễ sợ lắm.

tổng hổng tt trống hoác: Không biết đứa mô đôi cục đá làm mái nhà thờ lủng một lỗ tổng hổng.

 

tổng đốc dt (quan chế) chức quan đứng đầu hai tỉnh. Có hai trường hợp ngoại lệ: đó là tỉnh Thanh Hóa, nơi phát tích nhà Nguyễn, chỉ có một vị tổng đốc, thường là người hoàng tộc, và một là ba tỉnh Sơn Tây, Hưng Hóa và Tuyên Quang chỉ có một tổng đốc. Còn lại các tỉnh Quảng Nam và Quảng Nghĩa, Bình Định và Phú Yên, Bình Thuận và Khánh Hòa, Gia Định và Biên Hòa, Vĩnh Long và Định Tường, An Giang và Hà Tiên, Quảng Trị và Quảng Bình, Nghệ An và Hà Tĩnh, Hà Nội và Ninh Bình, Nam Định và Hưng Yên, Hải Dương và Quảng Yên, Bắc Ninh và Thái Nguyên, Cao Bằng và Lạng Sơn có một tổng đốc. Khi vị tổng đốc đóng ở một tỉnh nào đó cai quản luôn tỉnh đó, còn tỉnh kia đặt dưới sự cai quản trực tiếp của quan tuần vũ. Trong trường hợp thiếu tổng đốc, thì tuần vũ sẽ trông coi hai tỉnh, như trường hợp Cao Bằng và Lạng Sơn, hay Bình Thuận và Khánh Hòa. Trong trường hợp này thì tỉnh không có tuần vũ đóng sẽ do quan bố chánh sứ trông coi.

tộng bộng tt trống rỗng: Huế thơ, Huế mộng (mô không thấy, chỉ thấy), Huế tộng bộng hai đầu!

tt đẹp: Cái áo tơ quá hè!

tơi dt áo chằm bằng lá nón hoặc lá lịp để đi mưa:

   Theo nhau cho trọn đạo trời,

   Dẫu mà không chiếu trải tơi mà nằm. (ca dao)

 

   · Trời mưa thì mặc trời mưa

   Tôi không tơi lịp trời chừa tôi ra. (ca dao)

tơi đọt dt áo mưa chằm bằng đọt lá sù

tơi lòng văn dt áo tơi chằm bằng lá nón

tơi treo dt áo tơi chăm dày và sát

tờn dt (thv) húng chanh (B), tần dày lá (N), một loại rau lá dày, vị chua the, thơm hăng, tính ấm, tên khoa học là Jambolier odrata des Xantoxylées. Rau tờn thường dùng làm thuốc khi bị cảm, giúp tiêu đờm, làm ấm phổi, trị ho. Có thể ăn với muối sống, hoặc giã nhỏ đắp vào chân. Trẻ em bị ho có thể dùng lá rau tờn, hẹ hấp và trộn với mật ong làm sạch miệng, khử trùng. Có thể nhai nát lá với muối, đắp lên vết thương do ong đốt, rết hay bọ cạp cắn.

tớt đgt nấc, khóc (phát âm là tơớc): Đi chỗ khác. Đừng đứng đó mà tớt nữa!

tra 1. tt già:

   Một lần mà tởn tới tra,

   Đừng đi nước mặn mà hà ăn chưn. (ca dao)

 

   · Có phước mới lấy vợ tra,

   Sạch cửa sạch nhà lại ngọt cơm canh.

   Vô phước mới lấy trẻ ranh,

   Ăn no ngủ kỹ khổ anh trăm bề. (ca dao)

  · Tra sinh tật, đất sinh cỏ (tục ngữ) (già thì trái tính trái nết là điều tự nhiên thôi): Ôn có nổi chướng thì tụi bây không được cãi lại nghe chưa - tra sinh tật, đất sinh cỏ mà.

   2. dt gác, rầm thượng: Đem ló đổ côi tra, cả tời mưa tới nơi hư cả chừ.

   · Thơ sắc mở cửa,

   Xem vô trong nhà ông tám cột,

   Lại có xuyên ba.

   Thóc ông đổ trên tra,

   Ba gian chật chội. (hát sắc bùa).

 

   · Em hỏi anh chữ chi là chữ chôn xuống đất?

   Chữ chi là chữ cất trên tra?

   Chữ chi nặng ai tha không nổi

   Chữ chi gió thổi không bay?...(hò đối đáp)

tra trắn tt già giặn: O ni dỏ dỏ mà ăn nói tra trắn quá hè!

trà(+N) dt chè (B) Mạ đi chợ nhớ mua cho ôn một gói trà.

trã dt hang:

Tiếc thay cho anh tìm trã bắt lươn,

Bắt nhằm lươn ngộ, sá thường cười chê. (hò)

trác đgt tránh, né: Hắn đánh vô mặt nhưng tao trác được.

trạc dt 1. dụng cụ để bưng đất, như cái ki, hoặc để đựng như cái thúng, nhưng đan rất thô, gọi là trạc bơngtrạc đựng.

   2. ném, vãi: Trạc ló phải cho thiệt mạnh tay a con nờ!

trách dt cái nồi bằng đất, dùng để kho, nấu, rang:

   Trời chiều bóng xế trăng xây,

   Ham chơi lê lựu, bỏ chín cái trách này quên nêm. (ca dao)

trách chi lt thảo nào, hèn gì: Thằng anh ăn nói như rứa trách chi thằng em hay cãi lại.

trai ở nhà vợ như chó ở gầm chạn ng đàn ông lấy vợ mà sống ở nhà vợ thì phải khép nép với cha mẹ vợ, không thỏai mái, ví như con chó phải nằm dưới gầm chạn để chén bát, chui ra, chui vào, không thỏai mái

trái bói dt trái ra trong mùa đầu tiên của cây; trái chiếng (N): A, cây bưởi ra trái bói rồi; sang năm tha hồ mà ăn!

trài dt (biến âm) sài, chốc đầu (B): Đầu cháu nhiều trài quá. Nấu nước mướp đắng mà tắm cho cháu đi.

trại dt 1. lều tạm, thường cất gần ruộng rẫy để trông coi, bảo vệ:

   Nhà em cái trại, cái khum,

   Anh mà thương đến phải chùm hum mà lòn. (hò)


trang dt 1. (+B) dụng cụ nhà nông gồm một cán dài, ghép với một tấm gỗ ở đầu, dùng để trãi lúa, đậu thành lớp mỏng khi phơi. 2. khám thờ bằng gỗ, gá vào tường ở trên cao. Trang Ông thường treo trước hoặc sau bàn thờ tổ tiên, mặt quay ra phía cửa, thờ Thổ Công, Tiên Sư và Táo Quân, thường chỉ có bát nhang. Trang Bà treo ở vách bên, hay gian bên, hướng mặt về gian giữa, thờ thần Bổn Mạng, thường có tranh thờ và bát nhang.

trang (+N) dt (thv)  loài cây có hoa mọc thành chùm hình cầu, màu đỏ, tên khoa học là Ixora coccinea, thuộc họ cà phê, Rubiaceae. Bông trang cũng có loại màu trắng, tên khoa học là Ixora finlaysoniana, và màu vàng, Ixora lutea. Do cây trang cho hoa quanh năm nên ở Huế và trong miền Nam loài cây này thường được trồng trong vườn để lấy hoa cúng. Miền Bắc gọi là hoa đơn.

trang lang tt tràn lan, lênh láng: Ai làm chi mà nác đổ trang lang ri hè?

tràng (+N) dt dụng cụ giống cái trẹt, nhưng đan lỗ thưa hơn dùng để sàng gạo.

trảng dt đụn cát. Người ở vùng phía nam của phá Tam Giang như như Vinh An, Vinh Hưng gọi các gò cát cao là trảng, trong khi vùng phía bắc gọi là độn.

trạng dt Nh trảng (biến âm).

Tranh xưa

Tranh thời xưa không vẽ trên vải bố đặt trong khung như hội họa phương tây. Tùy theo chất liệu, có các loại tranh sau:

tranh đồ họa: là loại tranh mộc bản dân gian của các làng Chuồn, làng Sình, trong đó có loại tranh thờ thần như Thổ Công, Táo quân, v.v., tranh cúng thế mạng là tranh vẽ người tùy theo lứa tuổi, nam nữ dùng để cúng rồi đốt đi để thế mạng người đang bị ốm đau, tranh bổn mạng, còn gọi là tượng bà vẽ một thần bổn mạng, thường là của một phụ nữ, tranh bộ thánh lễ như tranh Diêm Vương, Mẫu Thoải, Ngũ Vị, Tam Vị, Hoàng Tử, Phạm Tinh thường để cúng cầu mẹ tròn con vuông, tranh cúng cho trẻ con được bình an như tranh bà Càn Thiết, ông Phạm Thiên Vương. Ngoài ra còn có tranh tĩnh vật để trang trí nhà cửa.

tranh ghép mảnh: tranh ghép bằng những mảnh đồ sứ vỡ thường trang trí các cột, ở các ô hộc của các đình, chùa, miếu, nhà thờ họ, cung điện, trong đó công trình được nhiều người biết đế hơn cả là các tranh ở lăng vua Khải Định. Ngày nay nghề tranh ghép mảnh được phục hồi qua các công trình xây dựng lăng mộ ở làng An Bằng và sau đó lan truyền sang nhiều nơi khác.

tranh gương: Tranh được vẽ hoặc khảm xà cừ dưới mặt gương bằng sơn. Gương có thể hình vuông, chữ nhật, hình tròn với nhiều kích cỡ. Tranh này thường dùng để trang trí nhà cửa, đình chùa, làm quà tặng cưới hỏi, tân gia. Đề tài là tĩnh vật, hoặc phong cảnh, hoặc tuồng tích cổ. Những tranh này thường được làm ở Bao Vinh, Tiên Nộn. Trong cung có một bộ tranh gương ghi những bài thơ của vua Thiệu Trị (nhất thi nhất họa). Ở lăng Tự Đức, Bảo tàng đều có các tranh gương.

tranh sơn mài: Tranh dùng sơn thường là màu cánh gián trên các bức hoành, nghi, án, cột trong cung điện, đền chùa, nhà, cũng như trên các đồ dùng như hộp. Đề tài thường là tranh phong cảnh dưới dạng sơn thủy hoặc tĩnh vật như mai, lan, cúc trúc hoặc long, lân, qui, phụng hoặc các tích cổ.

tranh thêu: Tranh dùng chỉ màu thêu trên nghi, trướng, liễn, áo mão của vua quan.

tranh tường: là loại tranh dùng bột màu pha keo (mủ cây sầu đông) để vẽ lên tường. Tranh có nhiều màu nhưng màu chủ đạo là màu vàng đất, điểm xuyết xanh dương, lục, đỏ, thường để trang trí ở chùa, đình, cung điện. Đề tài có thể là tĩnh vật như ngũ quả, tứ thời, hoặc tứ dân ngư, tiều, canh, mục, hoặc các tích truyện như nhị thập tứ hiếu, thập điện diêm vương. Ở cung điện thường vẽ lên tường hay trên trần tranh cửu long ẩn vân, long vân. Nổi bật nhất là tranh trên trần và tường ở lăng Khải Định và cung An Định.

trành tt cùn: Lấy cái dao trành ra cho ba xới đất mấy cái chậu bông.

trào dt (biến âm) 1. cái sào; còn phát âm là thào: Nhổ cây trào để chèo tròng đi chợ, con.

  2. sào (đơn vị đo diện tích đất, bằng 1/10 mẫu); công đất (N)

tráo dt lượt: Đua trải phải chèo ba vòng sáu tráo.

   đgt kháo: Tụi bây cứ tụm năm tụm ba tráo chuyện, không được cái tích sự chi.

tráo tráo dt (động vật) con chim sáo.

   trgt thao láo: Suốt đêm tao cứ mở mắt tráo tráo, có ngủ ngáy được chi mô.

   tt trơ trơ: Chừ nói chi hắn cũng dơ cái mặt tráo tráo rứa đó.

trạo đgt 1. Nh tráo: Mi cứ trạo chuyện trời ơi đất hỡi!

2. quấy, đảo: Trạo cho đều nồi cơm rồi bớt lửa đi con!     

tráu trớt đgt nựng nịu; hôn hít. Tráu trớt em vừa vừa thôi. Hắn ngột thở a chừ!

trày tay dt chày giã cối nhỏ

trày vồ dt chày có cấu tạo như cái dùi vồ để giã cối lớn.

trảy đgt 1. hái: Trảy mấy trái ớt mà phơi đi để làm ớt bột.

2. sảy: Để con trảy cho xong ba hột ló ni cái đã rồi con nấu cơm. 3. chặt bớt: Trảy bớt cành lá cho vườn tược quang đãng một chút.

dt (biến âm) sảy, rôm: Em nổi trảy nhiều quá, chị mua phấn mà thoa cho em.

trặc (+N) đgt 1. sai khớp hoặc bong gân: Hồi sáng chị tui xỏ đôi guốc mới, vừa bước ra khỏi cửa là bị bổ trặc chưn.

   2. bẫy, bắt được: Hắn có tài trặc kè kè bằng ống tre và dây thòng lọng. 3. ngăn cản: Chiều qua hắn mới lò dò đi ra cửa thì bị mụ vợ trặc lại.

trặc họng đgt chận họng, làm cho nghẹn lời: Hắn mới nói mấy câu thì bị ông Thừa trặc họng.

Trằm

Trằm hay chằm là loại bàu dài. Ở Thừa Thiên-Huế có tới 78 trằm, 4 bàu lớn nhỏ có tên và không tên, nhiều nhất là ở hai huyện Phong Điền và Quảng Điền. Các trằm và bàu này dài từ 1.000m đến 8.000m, rộng từ 10m đến 400m, sâu từ 0,2m-2,5m. Nước trong các bàu trằm ấy hầu như có quanh năm, có thể tưới cho ruộng đồng. Các trằm, bàu này nằm xen kẽ với các trảng cát. Từ trên đường quốc lộ 1A thuộc huyện Phong Điền đi về phía phá Tam Giang người ta thấy trằm Ông Đàm, trằm Bàn (trằm Mỹ Xuyên), trằm Cồn Tiên, trằm Nghiêm, trằm Thiềm, trằm Bàng, trằm Bàu Bàng. Chếch về hướng đông nam có bàu Sen, bàu Niên, bàu Đen, bàu Tròn, bàu Thu, bàu Ruông.

trằm kết Nh chùm kết

trằn đgt lăn lộn: Bị ba hắn đè ra đánh, hắn cứ trằn ra trữa nhà mà van.

trằn trọc trằn xa đgt thao thức, không ngủ được: Thím Tám nhớ con qua, đêm mô cũng trằn trọc trằn xa.

trặt trịa tt chặt, chắc: Gói bánh tét phải cột lạt cho trặt trịa mới được.

trầm trgt thầm: Con tập đọc trầm coi, đừng đánh vần oang oang như rứa nữa.     

trầm ôi trầm giẫy tt dở dang: Ăn không ăn cho hết để trầm ôi trầm dẫy như ri tội trời lắm.

trầm trật trầm xai ng làm đi làm lại vẫn không được: Chỉ tra cái cán rựa mà răng mi làm trầm trật trầm xai rứa?

trầm trây trgt không chu đáo: Thà đừng có làm, làm trầm trây mang tiếng.

trầm trầy trầm trật Nh trầm trật trầm xai

trần bì (thv) dt quất hồng bì, hồng bì, quất bì (B), loài cây có tên khoa học là Clausena lansium,  thuộc họ cam quýt. Cây thân gỗ nhỏ, có chiều cao 3m-5m, lá kép, 7-9 lá chét. Trái hình bầu dục, vỏ màu vàng nhạt, dài chừng 1,5cm, mọng nước, vị hơi chua. Y học cổ truyền dùng các bộ phận cây trần bì làm thuốc, như hạt và vỏ rễ cây làm giảm đau và lợi tiêu hóa. Lá phơi khô, sắc uống chữa cảm nắng, sốt, và ho. Phụ nữ nấu lá để gội đầu. Trái trần bì hấp với đường hoặc mật ong trị ho.

trần đời trgt ghê lắm: Chiều ni để tui chỉ cho anh một o ngoài chợ đẹp trần đời luôn.

trần sanh tt khó khăn, vất vả: Học mà thi cho đậu hai cái bằng tú tài cũng trần sanh lắm chứ không phải chuyện giỡn.

trần sanh khổ hạnh Nh trần sanh (nhấn mạnh) Nuôi cho được cái thằng ni lớn lên chừng đó cũng trần sanh khổ hạnh lắm.

trần trựa đgt chần chừ, do dự: Đi cho rồi eng, đừng có trần trựa chi nữa!

trận thượng (+N) đgt ăn nói hỗn xược: Tui đã nhịn mà hắn cứ trận thượng, không còn biết trên dưới, lớn nhỏ chi cả.

trấp tt (biến âm) sấp: Răng con ngủ mà nằm trấp rứa, không thấy tức ngực à?

trấng dt (biến âm) trứng, có nơi phát âm là trớng: Con ra ổ gà lấy cái trấng vô đổ chả đi.

trất trất trgt không trúng trật vào đâu: Eng a lớn rồi mà cứ nói trất trất như rứa ai mà nể.

trật búa tt ngang ngược, ngỗ nghịch: Thằng nớ xưa nay ăn nói lỗ mãng; hắn là thằng trật búa ai mà không biết.

trật đường rầy (+N) ng (lóng) lạc đề: Thầy bắt tả cảnh chùa Từ Hiếu, mi lại kể chuyện đồi thông hai mộ, trật đường rầy rồi con ơi!

trật sên Nh trật búa.

trâu cui (+N) dt (đv) trâu mới lớn, sừng ngắn nhưng to và rất mạnh: Việc đó thầy cứ giao cho thằng Bách, hắn mạnh như con trâu cui đó thầy.

trầu bài dt trầu để nguyên lá, chưa têm:

   Tới đây ăn miếng trầu bài,

   Khách thương chi đó mà nài trầu têm. (ca dao)

trây đgt bôi: Mi đi mô về mà chưn mi trây bùn đầy nhà rứa?

trầy trưa trgt kéo dài không xong: Nhờ eng sửa cái gàu mà răng eng mần trầy trưa rứa không biết?

trấy dt (biến âm) trái (N), quả (B): Tui nghe gió bảy mùi thơm, chắc là có trấy mít mô chín rồi đây.

tre cán giáo dt tầm vông (B), Bambusa variabilis, loại tre thân nhỏ, đốt dài, đặc ruột, có chiều cao chừng 6-14m, đường kính 2-7cm, mọc thành bụi rậm. Do thân cứng cho nên thường được dùng làm gậy, cán cuốc, v.v.

tre là ngà dt tre đằng ngà (B), Bambusa blumeana, loại tre màu vàng có sọc xanh lục, thân to và chắc. Tre này thường được trồng trong vườn làm cảnh. Ngoài ra, các làng thường trồng tre là ngà để phục vụ công ích như làm cầu leo, làm cừ, giúp dân sửa nhà sau thiên tai,v.v.

tré dt món thịt làm chua giống như nem. Có hai loại: tré thịt heo và tré thịt bò. Tré thịt heo làm bằng thịt heo nạc luộc, băm nhỏ, tai, mũi luộc, xắt thành sợi và da heo luộc xắt hạt lựu. Tất cả trộn chung rồi ướp tiêu hạt, riềng thái chỉ, tỏi khô xắt mỏng, mè, ớt cắt thành sợi, thính, đường cát rồi cho vào lá chuối để gói như bánh tét và buộc túm hai đầu. Sau đó túm tranh chung quanh. Người ta cũng có thể lót lá vông, lá đinh lăng, lá ổi bên trong lá chuối rồi thêm một lớp bao nylon trước khi bọc lá chuối ngoài. Tré sẽ ăn được trong vòng từ 4 đến 6 ngày. Tré thịt bò làm bằng thịt bò thăn và cả thịt ba chỉ cắt lát mỏng rồi ướp gia vị như trên, gói bằng lá ổi hoặc đinh lăng bên trong, lá chuối tươi bên ngoài và sau cùng là bọc bằng cọng tranh buộc túm hai đầu.

trẻ đgt khoe, bày cho coi để tỏ ý khinh thường người khác: Hắn mà cứ nói như rứa nữa thì trẻ cặc cho hắn rồi về.

trẻ mỏ xuân thời ng thời trẻ: Bây nói tao hoang sớm nhưng khi trẻ mỏ xuân thời có đứa mô mà không mê gái?

trẹ đgt (nói) trại: Răng mà ôn ngoại hay nói trẹ chữ đào thành điều, đạo thành điệu rứa hè?

trẹ tt & trgt rẽ: Thấy thằng cha nớ thì con đi trẹ qua một bên, coi như không thấy.

tréc Nh. trách:

   Tai em nghe anh đi học đường này,

   Em đi chợ Phước Tích,

   Mua chín cái tréc,

   Lên đào chín cái lò,

   Tréc nấu canh ngò,

   Tréc nấu canh cải,

   Tréc nấu nải chuối xanh,

   Tréc nấu canh rau má,

   Tréc kho cá chim chim,

   Tréc kho rim thịt vịt,

   Tréc kho thịt con gà,

   Tréc kho cà đu đủ,

   Tréc nấu củ môn tây,

   Em thương anh bóng xế trăng xây,

   Đêm trông ngày tưởng, chín tréc này quên nêm.(hò)

trẹt (+N) dt mẹt (B); dụng cụ đan bằng tre dùng để sàng sảy gạo, đậu phụng, v.v.: Chị rang đậu rồi đó, chừ em lấy cái trẹt mà sảy đi!

tt cạn; nông: Lấy cái đọi trẹt đựng mấy miếng lòng đem lên nhà cho ba uống rượu, con!

trẽn (+B) tt xấu hổ, thẹn thùng: Trẽn chưa tề! Ăn nói rứa đó mà không biết trẽn.

tréo (+N) tt trái, nghịch chiều: Mình đi như ri là tréo đường rồi ôn nờ!

trến đgt làm cho người nào đó thèm: Đừng đem mấy cái kẹo gừng ra mà trến con nít.

trì đgt cưỡng lại, không chịu đi: Con kéo hắn đi mà hắn cứ trì lại.

trìa dt một loại sò nước lợ ở phá Tam Giang, mình dẹp và to gấp ba loài hến nước ngọt. Người ta thường dùng trìa nấu cháo:

   Dưới sông có một con trìa,

   Người nói con vọp, kẻ xìa, kẻ ngao.

   Ngoài đồng có con cào cào,

   Kẻ nói con châu chấu, người phao con ngựa trời.

   Nam nhơn đối được trọn nghĩa trọn lời,

   Bạc đồng không thưởng thì trọn đời theo ta. (hò đối đáp)

trìa đgt trề (môi): Thấy nồi cơm độn là hấn trìa mui rồi tề!

trỉa (+B) đgt gieo hạt:

Anh hỏi em đồng địa ở mô,

Trời mưa ba năm không thấm, trời hạn chín tháng không khô.

Em gắng công đi chỉ, anh trỉa vô mọc liền. (hò giã gạo)

triêng dt đòn gánh. Triêng thường được làm bằng một đoạn ở gốc tre già, đặc ruột, để có độ dẻo dai, đàn hồi tốt. Người gánh sẽ bước chân lên vào lúc đòn triêng bật lên và đặt chân xuống vào lúc đòn triêng trĩu xuống thật nhịp nhàng để làm cho gánh được nhẹ hơn. Người ta phải đếm số lóng tre là chằm, chày, may, rủi thế nào cho lóng cuối cùng đừng rơi vào chữ rủi. Triêng được vót rộng bản ở phần giữa và hẹp dần về phía hai đầu. Ở mỗi đầu triêng người ta đẽo hai mấu để giữ cho gióng khỏi xê dịch vào trong hay ra ngoài. Cả triêng và gióng thường được gọi là đôi triêng gióng:

   · Buôn bán làm chi cho nhọc công nường,

   Quăng triêng vô bụi thẳng đường theo anh.

 

   · Nói chi mà dễ rứa anh,

   Ai nuôi em lớn, ai sinh thành ra em? (hò đối đáp)

   đgt gánh: Thôi, hết mệt rồi, triêng lúa về hè!

triếng dt (nghề mây tre) sợi tre vót tròn đặt giữa nẹp trong và nẹp ngoài họp thành vành của rỗ, rá, nong, nia.

trĩn dt (biến âm) cái tĩn, cái ghè đựng nước mắm

trình dt cái chĩnh, dụng cụ đựng đồ khô nhỏ như cái chum

trít (+B) tt nghẹt; bít: Lỗ mũi em trít bên ni rồi, không thở được. ° Lỗ lù của cái chậu ni bị trít rồi cho nên chi cây bị úng nước.

trịt tt bí; không tìm ra câu trả lời: Thầy hỏi câu dễ rứa mà mi cũng trịt. Mấy hôm ni mi mần chi mà không học bài rứa?

trịt mũi tt nghẹt mũi: Tui bị cảm lạnh mấy hôm ni trịt mũi luôn không thở nỗi.

tríu lịu lịu tt sây trái: Cây mít nhà mệ Sáu tríu lịu lịu, chộ mà mê luôn.

tríu mắt trgt ríu mắt: Bữa qua thức khuya quá, sáng ni vô lớp em buồn ngủ tríu mắt luôn.

troi dt giòi(B), còn phát âm là troai: Hũ chao ni có troi rồi mạ ơi! · Rím rím mà vịm troi (tục ngữ) giống như câu Lụt lịt mà địt ra khói, Lù đù ôm cái lu chạy.

trỏi đgt nối, buộc lại mối dây bị đứt: Đưa ôn trỏi mấy cái múi ni cho không thôi hắn bung hết cả vành ra luôn đó.

trọi đgt gõ: Trọi côi trốt: Gõ trên đầu. Còn được phát âm là troại. X khỏ

tròn dài trgt trước sau; vỏn vẹn: Vợ chồng hắn ở với nhau tròn dài chưa được ba tháng thì thằng chồng bỏ nhà ra đi biệt tăm biệt tích mấy năm ni .

 

tròng dt 1. xuồng, thuyền gỗ nhỏ không có mui, thường buộc theo một chiếc đò, dùng để đi thả lưới; có nơi phát âm là tòng, troòng:        

Chẳng qua cái số long đong,

Cột trâu trâu sổ, cột tròng tròng trôi. (ca dao)

2. gàu sòng: Ngày mai lấy tròng đi tát nước nghe.

tròng bành canh dt loại tròng lớn có 2 mái chèo hai bên.

tròng lái dt loại tròng lớn có 4 mái chèo hai bên.

tròng ngao dt loại tròng nhỏ, dùng để đi làm nghề chài lưới của một gia đình sống trên đò, nôốt:

Phấn dồi mặt nộm tốt tươi,

Chiếc tròng ngao em nhỏ, chở được mấy mươi anh hùng? (hò)

tróng dt 1. tròng (B), cây gậy ở đầu có dây thòng lọng dùng để bắt chó.2. cùm chân: Trai năm trăng gặp nàng bảy tróng. (tục ngữ) (Trai đã từng năm lần vào tù, gặp gái cũng đã bảy lần tra chân vào cùm).

   đgt bắt chó bằng cách dùng tróng: Con chó mực nhà tui bị người ta tróng mất rồi.

trót đgt quất; vụt (B): Chiều qua anh Nam mê đá banh về nhà trễ bị ba trót cho mấy roi quắn đít.

trổ mã (+N) đgt nói về con gái bắt đầu trưởng thành: Bữa ni con Thơm trổ mã ngó khéo ghê!

trộ dt cơn, đợt: Ông trời lạ thiệt, ngày ni mưa luôn mấy trộ, nước ở mô ra mà nhiều rứa? · Mới uống một chai bia mà đi đái ba bốn trộ thì làm răng uống nữa.

trồi (+N) đgt lồi, nhô lên cao

   - Từ ngày thiếp cách chàng lâu,

   Chữ Thiên kia đã trồi đầu lên chưa?

 

   - Mấy lâu thiếp mới gặp chàng,

   Liễu kia nó đã thêm ngang vô rồi. (hò đối đáp)

   (chữ thiên có một nét trên đầu thành chũ phu, tức là chồng. Ý chàng trai hỏi cô gái đã có chồng chưa.   

   Chữ liễu thêm một nét ngang thành chữ tử, là con. Ý cô gái nói mình đã có con)

· Thiên kia chưa trồi đầu thượng,

Liễu nọ đã nảy nét ngang.

Thôi thôi vô thưa lại với huyện đàng,

Dù có sinh ba nở nhụy, thiếp với chàng chịu chung. (hò)

trồi trụt đgt lên xuống bất thường: Độ ni buôn bán khó khăn vì giá cả cứ trồi trụt hoài.

trống chầu dt trống lớn để trên ghế ba chân dành cho một đại diện của khán giả dùng để khen thưởng hoặc phê bình diễn viên. Có thể thưởng một điệu bộ hay, một giọng hát hay hoặc câu nói hay. Khi thưởng thì đánh một tiếng thùng ngay giữa mặt trăng của trống. Có thể đánh hai tiếng gọi là chầu đôi hoặc ba tiếng, gọi là chầu ba là khen thưởng lớn nhất. Khi phê bình người ta đánh vào rìa của mặt trống nghe một tiếng tang, hoặc phê bình nặng hơn thì đánh vào vành trống nghe tiếng cắc.

trốt dt trốc; đầu, phát âm là trôốt: Đi mần thuê như tui thì tới bạc trốt cũng không kiếm nỗi miếng đất cắm dùi· Chèo ngó mũi nốt, cày ngó trốt trâu. (tục ngữ) · An cúi trốt, đẩy nốt kêu làng.(tục ngữ) (An thì cắm đầu cắm cổ ăn, không mời ai, làm việc nặng thì kêu thiên hạ làm giúp.)

trơ đgt sờ: Trơ cái trán thằng Nô coi có nóng không mụ mi.

trớ (+B) đgt (nói về trẻ con) nôn thức ăn ra: Em lại trớ rồi, lấy cái khăn cho mạ, con.

trơi tt xấu hổ: Em không đi gặp eng nớ mô, trơi lắm nờ!

trơi đời tt trơ tráo, không biết xấu hổ: Ăn mặc rứa mà đòi đi mô?Ngó trơi đời chưa tề!

   · Quan Phó mới gởi thơ về,

   Ở trong xã nội đều nghe cả rồi.

   Có một chú Xã trơi đời,

   Nghe thơ cải giá dạ thời mừng thay.  (vè Ông Xã trơi đời)

   (chuyện ông Phó đi đánh giặc xa gửi thư về cho vợ nói rằng đã lấy vợ khác và khuyên bà đi lấy chồng kẻo phí tuổi xuân.)

trời đày (+N) ng trời phạt: Vô trong dim mà chơi; trời đày hay răng mà chạy lui chạy tới ngoài nắng rứa?

trời hành (+N) Nh trời đày.

trời ngó lại (+N) ng trời thương người đã trãi qua nhiều gian khổ. Chừ thì tui đỡ khổ nhiều rồi; đúng là ông trời ngó lại!

trời xởn ng trời ngớt mưa: Thôi thì đứng núp ở đây chờ trời xởn rồi về.

trỡn đgt (biến âm) giỡn: Thôi đừng có trỡn nữa, đi làm công chuyện đi.

trợn trạc tt ngỗ ngáo: Mi đừng có trợn trạc, có ngày người ta tộn cho. (mày đừng ngỗ ngáo như thế, có ngày người ta đánh cho đấy.)

trớng dt (biến âm) trứng: Luộc cho tui cái trớng dầm nước mắm ăn với cơm là được rồi, bày vẽ làm chi cho mất công.

trớp tt lép: Năm ni hạn, tui sợ ló trớp hết:...lúa lép hết.

trớt đgt sớt: Trớt bớt cơm cho em ăn với con.

   trgt hết, nhẵn: Còn mấy trái bí để dành ăn hắn cũng đem bán trớt.

   dt chút: Làm cho cố nỏ được trớt chi cả.

trớt đít trgt hết sạch: Ngồi đánh bài khòm lưng suốt đêm, tới sáng thua trớt đít.

trớt trớt Nh trất trất

trợt (N) đgt trượt: Cứ mưa một trộ là đường trơn trợt.

trợt lớt đgt mất sạch: Làm cho cực chừ cũng trợt lớt, nỏ còn chi.

tru dt (biến âm) trâu: Nhà chú nuôi được mấy con tru?

tru gia dt thông gia: Cũng được phát âm là su gia hoặc sui gia.Ngày mai mình qua thăm bên tru gia hè?

trú dt trấu: Xúc trú mà độn lò đi con.

trủ dt loại lưới rớ tròn để bắt một loại cá bơi sát đáy, gọi là cá bóng.

trúc đgt đổ, rơi, lật: Coi chừng cái bình bông trúc xuống bể đầu! °Bữa tê có chiếc xe trúc côi đèo.

trùi tt cùn; có vùng phát âm là tùi: Dao trùi như ri làm răng mà cắt với gọt?

   đgt cùn đi: Viết máy mà mi đem mi viết trên bàn thì hắn trùi ngòi đi cho mau đó.

trụi lụi trgt trụi lũi (N); hết sạch: Tao thua hết trụi lụi rồi, không còn đồng mô cả.

trụi mịn Nh trụi lụi: Có được mấy chục đồng tiền lì xì cu Tí chạy ra đặt vô sòng bầu cua; mới có năm phút thua trụi mịn.

trùn (+N) dt giun đất: Mấy đứa bây bữa ni nhớ đi đào trùn cho vịt ăn nghe.

trún đgt 1. (trẻ con) ợ, phun thức ăn ra: Ngó tề, thằng Ti trún cơm ra hết rồi tề. 2. mớm: Eng ăn trước đi, tui trún cơm cho con cái đã.

· Kể từ ngày mẹ đẻ con ra,

Mem cơm, trún sữa lớn mà chừng ni.

Em nghe anh mà bỏ ra đi,

Thất hiếu với phụ mẫu, tội ni ai đền? (hò)

trụn trện trgt chậm chạp, rề rà: Ngựa loong coong, ngựa cũng đến bến; voi trụn trện, voi cũng đến đò. (tục ngữ) · Xung xăng như thằng mới đến, trụn trện như đứa ở mãn mùa. (tục ngữ)

trùng thiềm (kiến trúc) mái chồng, mái hai hoặc ba tầng, mỗi tầng có một khoảng cách. Sở dĩ ở các cung điện, đền chùa ở Huế hay dùng lối kiến trúc này là để tránh cho bộ giàn tro bằng gỗ khỏi chịu lực quá lớn do mái ngói rộng. Nghề mộc gọi kiểu mái này là trùng lương, hay trùng diêm.

trùng thiềm điệp ốc   (kiến trúc) nhà có hai mái chồng lớn và chia làm hai gian trước và sau, gọi là tiền đường và hậu tẩm hay tiền tịch và chính tịch.

truống đgt nhấc xuống; còn phát âm là giuống: Truống nồi canh cho mạ một chút, hắn sôi trào nơi rồi tề!

truốt đgt (biến âm) tuốt: Nghe nói có máy truốt lúa rồi đó ba nờ.

truột đgt (biến âm) tuột: Hắn để truột tay chìm cái gàu dưới giếng rồi.

trụt đgt 1.hạ xuống: Lạnh quá, nhiệt độ bữa ni lại trụt xuống nữa, phải không hè? 2. leo xuống: Mi có trụt xuống không thằng tê? Bổ gãy cổ cho chừ! 3. kéo xuống: Mạ ơi anh Nam cứ trụt quần con hoài a tề! 4. bớt đi: Gái trụt hai, trai trụt một. (tục ngữ) (khi tính ngày làm lễ khẳm tháng, hay đầy tháng, thì con gái tính bớt hai ngày, con trai bớt một ngày, chỉ còn 28 hay 29 ngày kể từ ngày sinh. Nếu sinh từ ngày 3 tháng chạp trở đi thì chọn ngày gần tết làm lễ, chứ không để sang năm mới.)

trự dt đồng: Mạ ơi cho con hai đồng đi. Tao không còn một trự Đông Ba bể! (những năm 1950 khi đã dùng tiền giấy thì trong ngôn ngữ vẫn chưa mất đi thói quen dùng tiền kẽm: Dưới thời các vua triều Nguyễn một quan bằng 10 tiền, một tiền bằng 60 đồng, một trự tiền kẽm có mệnh giá là một đồng).

   Mây hồng trần bay giăng vòng nguyệt,

   Nước thủy triều xao xuyến dòng sông.

   Mấy đời lươn nọ hóa rồng,

   Cô có thương tôi cho năm đồng mười trự, kết nghĩa vợ chồng dám đâu. (hò)

 

   · Anh ra đi thì quê chưa trồng,

   Anh trở về thì quế đã trổ bông trăm nhành.

   Một nhành mười tám bông xanh,

   Ba bông bảy trự, đố anh mấy tiền? (hò mái nhì)

   · Nghèo, ba bèo chín trự; giàu, họ xự xàng xê. (tục ngữ) (Nghèo thì lo bòn nhặt, ky cóp từng đồng; giàu thì vung tiền hát xướng mua vui)

trưa dt nương trồng bắp, khoai, đậu: Roọng trưa giặc giã có mần được chi mô (Ruộng trưa vì giặc giã cho nên có làm được gì đâu.)

   · Đàn bà lo mắm lo dưa, đàn ông lo trưa lo ruộng. (tục ngữ)

trưa trật trưa trề tt quá trưa: Học trò chi mà trưa trật trưa trề còn chưa chịu dậy rứa hè?

trưa trật trưa trệu Nh trưa trật trưa trề

trừa đgt (biến âm) 1. chừa, để dành: Nhớ trừa cơm cho chó nghe con. 2. đừng đụng đến: Bây chọc ai thì chọc nhưng phải trừa thằng cu Đen ra: hắn là con dì tao đó.

trữa trgt (biến âm) giữa: Thằng tê! Răng mi đứng trữa đường mi đái rứa?

trực trgt (biến âm) sực, bỗng: Đang ăn ôn trực nhớ chưa lùa vịt về tuồng rứa là bỏ chén bỏ đũa bương bả đi ra.

trừng đgt giao phối (nói về cá): Chim đá, cá trừng

.

trứng dt (thv) trái lê-ki-ma (N), tên khoa học là Pouteria zapota. Trái hình bầu dục, thịt như bột, màu vàng, hột bên trong rất to, bằng quả trứng gà.

trứng mén dt trứng của con chấy: Ngó tề, trứng mén đầy trốt. Lấy cái lược dày ra đây dì chải cho.

trứng lộn dt hột vịt lộn (N), trứng ấp gần tới ngày nở được dùng làm thức ăn bữa lỡ, thường là vào buổi khuya. Trứng thường được ủ nóng trong một cái mủng có ủ trấu, khi ăn chấm với muối tiêu và ăn kèm với rau răm. Hình ảnh những o bán trứng vịt lộn, với ngọn đèn lồng và tiếng rao trong đêm, hay ngồi một chỗ với ngọn đèn dầu hiu hắt là một phần hình ảnh quen thuộc, khó quên về xứ Huế.

trửng đgt đùa giỡn: Tao thấy bây trửng cả ngày, răng mà không học không hành chi cả rứa?

trương gân trương cổ mà cãi ng cãi một cách bướng bỉnh: Tao nói phải nói trái nãy giờ mi không nghe hay răng mà cứ trương gân trương cổ mà cãi rứa?

trượng dt đơn vị đo chiều dài xưa. 1 trượng = 2 tầm = 10 thước, tương đương 4, 24 m. X thước, tầm

tuế tt nhừ: Nấu cháo cho thiệt tuế cho em ăn.

tuế toái tt nhỏ nhặt: Thôi dẹp đi! Ba cái chuyện tuế toái như rứa mi đem nói với tau làm chi.

tui (+N) đt (biến âm) tôi: Tui với eng: tôi với anh

túi dt (biến âm) tối: Trời mới đó mà túi rồi tề.

· Chim bay về núi túi rồi,

Anh không toan liệu, cứ ngồi rứa sao? (ca dao)

túi câm túi mò ng tối như hũ nút: Ngoài đường trời túi câm túi mò làm răng mà đi về hè?

túi thui ng tối om: Trời bữa ni không trăng, không sao, túi thui.

tùng la hán dt (thv) vạn niên tùng (N) loài tùng Podocarpus macrophyllus, họ kim giao Podocarpaceae, được tìm thấy ở Bạch Mã. Cây cao hơn 10m, lá nhọn, mọc cách theo hình xoắn ốc. Cụm lá trên cùng của mỗi cành thường có màu xanh lục  nhạt, còn lại là màu xanh lục đậm cho nên nhìn vào thấy có hai màu. Tùng la hán được trồng làm cây cảnh vì có thể uốn nắn theo nhiều thế đẹp. Ở trong Nam người ta nhập giống cây từ Trung Quốc và trồng ở chậu kiểng. Cây trồng chậu lá nhỏ nên còn gọi là La Hán lá gạo. 

tùng tiệm trgt tiết kiệm: Nhà mình không dư dã chi, phải chi tiêu tùng tiệm thôi mấy con nờ.

tuồng dt chuồng đan bằng tre, đặt ngay trên sông để đàn vịt về trú ban đêm, có cửa để đóng lại.

từ thuở mô đến chừ ng từ trước đến nay:

   Tiếc ơi là tiếc.

   Hỏi tiếc làm răng, là tiếc làm ri:

   Tiếc chân anh quì, tiếc miệng anh dạ từ thuở mô đến chừ. (hò)                     

 tứ tung lung tàng trgt bừa bãi khắp nơi: Con răng mà cứ bày đồ chơi tứ tung lung tàng rứa? Ngày mô mạ cũng dọn bắt mệt.

tự thị đgt tự hành động, không xin phép: Lần sau mi còn tự thị như rứa là bị đòn a, nghe chưa?

tự thị tự tác Nh tự thị (y nhấn mạnh)

tứa đgt ăn (thường nói với thái độ giận dữ): Tao để đèng cho em mà mi cứ đòi. Thôi thì dộng đi, tứa đi. Tao mua cho em cấy khác.

tữa trgt (biến âm) giữa, còn được phát âm là trữa: Túi qua ôn say ôn đái luôn tữa dà. (tối qua ông ấy say, ông đái luôn giữa nhà.)

tựa dt thịt của trái nhãn; nhãn nhục: Nhãn lồng có tựa dày ghê hè!

tức cười tt & trgt &đgt 1. buồn cười (B), mắc cười (N): Kiểu ăn mặc của hắn tức cười lắm. Hắn vừa nói vừa làm bộ tức cười ghê. Nghe hắn nói ai cũng tức cười. 2. phi lý: Nói tức cười rứa mà cũng nói được! 3. bậy: Thằng cha ni tức cười thiệt: hẹn người ta tám giờ mà chừ tám rưỡi rồi không thấy mặt mũi mô cả.

tươi mươi tt tươi tắn: Nghe o đau tui tới thăm mà răng thấy o cứ tươi mươi như thường rứa?

tương ruốc dt món nước chấm làm bằng ruốc trộn với khoai lang luộc nghiền nhuyễn và nấu với một ít mỡ, tỏi, ớt, đường.

tương tợ (+N) đgt giống:

   Em đứng bên ni đình chợ,

   Em ngó qua bên kia đình chợ.

   Bóng ai tương tợ bóng chàng,

   Em giang tay ngoắt chiếc đò ngang.

   Trách đò tê qua không kịp, nên duyên thiếp nợ chàng xa nhau. (hò)

 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net