|
u mê (+N) tt (gốc Hán) (đầu óc) tối tăm: Răng mà tao nói hòai mà mi không hiểu chi cả rứa? Mi thiệt là u mê ám chưóng! ù lơ ù xịt Nh hò lơ hò xịt ù mọi dt ù (B), trò chơi trẻ em, trong đó có hai phe, mỗi phe 3, 4, cho tới 6, 7, đứng hai bên một lằn ranh vạch trên đất. Một em hít hơi vào thật mạnh sau đó miệng bắt đầu phát âm ù,ù…và chạy vượt qua lằn ranh cố tìm cách đập tay vào một em bên phe kia. Ai bị đập trúng sẽ bị “chết”, bị loại ra ngoài. Khi sắp hết hơi phải lo chạy về. Phe bên kia cũng chờ cơ hội đuổi theo truy kích. Nếu người tấn công trên đường chạy về chưa tới lằn ranh mà bị đập trúng tay, hoặc trúng thân người, hoặc bị hết hơi, không còn phát ra tiếng ù trên phần đất của đối phương thì cũng “chết”. Đội nào diệt được hết đối phương sẽ thắng. ù na ù nần (+N) tt mập và tròn lẳn: Con nhà ni không biết tại răng đứa mô đứa nấy đều ù na ù nần cả. ù nu úc núc tt & trgt ú nu ú núc, ú na ú núc (N). béo trục béo tròn: Mi ăn chi mà bữa ni ù nu úc núc rứa? ui ui (+N) tt trời bị mây phủ và nóng bức: Trời bữa ni ui ui, chắc sắp chuyển mưa rồi. · Nắng ui ui, thui con nít. (tục ngữ)ủi (+N) đgt là (B): Ủi cho anh bộ quần áo đi làm mau cả trễ ! ụi ụi trgt hùng hục: Thằng ni mạnh thiệt, làm việc ụi ụi từ sáng tới chừ không nghỉ tay. um (+N) đgt nấu nhỏ lửa: Um chỗ tôm ni giúp mạ để chút nữa nấu canh. ủm oẳm đgt lầm bầm: Tao la oan cho mi lắm hay răng mà mi còn ủm oẳm rứa? un đgt vun: Bữa ni cha con mình đánh vồng un đất, mai mình lôn khoai lang nghe. úng (+N) đgt ủng (B), hư vì chín quá (nói về trái cây): Trái thơm ni bị úng rồi, không ăn được nữa mô. Ư ừ è đgt chấp thuận, cam kết: Đã ừ è mô vô nấy rồi mà răng chừ hắn chưa tới hè? ừ hí trgt ừ nhỉ (B); từ dùng để trả lời là đúng sau khi nhớ ra: Ừ hí, mai là ngày kỵ ôn nội rồi. Ừ hí, rứa mà mai chừ không nhớ. ưng bụng (+N) đgt ưng ý; bằng lòng: Ngày tết được ông rể tặng cây mai, ôn ngoại ưng bụng lắm. ưng chi được nấy ng muốn gì được nấy: Ra đời không phải là ưng chi được nấy mô con nờ! ước chi đgt ước gì; mong sao: Ước chi mình trúng số độc đắc, mình mua một cái xe điện chở cả nhà đi chơi. ưởi ưởi tt chưa khô hẳn: Mấy cái đồ còn ưởi ưởi con quạt than mà hong cho khô đi! ươn ươn (+N) tt không khỏe, nhưng cũng chưa ốm nhiều: Hôm qua đi làm về bị mắc mưa chừ người cứ ươn ươn. ướt mèm (+N) tt ướt sũng: Mi có mặc áo mưa mà răng quần áo cũng ướt mèm rứa? ướt nhẹp (+N) tt ướt đẫm: Bị thầy kêu dò bài hắn tháo mồ hôi ướt nhẹp.
Vvá dt 1.cái môi, muôi (B); cái dá (N), cái muỗng lớn để múc canh: Giơ cho mạ cái vá múc canh. · Vá cán trúc múc nồi đồng, Em khôn chi cho lắm cũng bồng con anh. (ca dao) 2. chỏm: Mấy điệu nhỏ để vá ngó dễ thương hí! vá khoác tt vá quàng, kiểu vá nối một tà áo dài cũ với tay và có thể là một phần thân mới: Dì Hòe tiện tặn lắm; khi mô đi chợ cũng chỉ mặc mấy cái áo vá khoác.
vả dt (thv) cây cùng họ với sung, có tên khoa học là Ficus auriculata Lour. Từ đó có câu tục ngữ lòng vả cũng như lòng sung. Nhưng trái và lá vả to hơn sung rất nhiều. Trái mọc từ thân, thường rất sây, có hình cầu hơi dẹp, to bằng nắm tay, bên ngoài phủ lông tơ màu xanh lục, khi chín màu đỏ thẫm. Mùa vả từ tháng 12 đến thánh 3. Lá vả lớn như lá sen, dày và có lông một mặt. Cây vả có một vị trí đặc biệt trong văn hóa ẩm thực xứ Huế và chỉ có Huế mới có những món ăn chế biến từ vả mà những nơi khác từ Nam chí Bắc không có. Trước hết là trong món rau sống để ăn với bành khoái, nem lụi, bún khô thịt nướng, tôm chua thịt heo luộc không thể nào thiếu vị ngọt và chát dịu của vả đi cùng với vị chua của khế. Người Huế xa nhà khi ăn món bánh xèo trong Nam, ăn bún chả giò miền Bắc đều cảm thấy còn thiếu một vị, đó là vả xắt lát. Kế đó là món vả trộn, xúc ăn với bánh tráng nướng. Vả được xắt lát mỏng, luộc và vắt cho hết nước chát, sau đó mới trộn vơi tôm, thịt heo đã chế biến, cùng với muối tiêu, nước mắm, ớt, mè, đậu phụng rang giã nhỏ, và cuối cùng là rắc hành ngò. Vả còn được kho với thịt heo, thịt bò, ăn vào lúc trời lạnh và còn có cả món vả chua ngọt cho người thích uống rượu. Đối với trẻ con thì chỉ cần vả tươi chấm muối ớt hoặc chấm mắm ruốc là đủ khoái khẩu rồi. Về phương diện y học vả có tác dụng nhuận trường, lợi tiểu, có thể trừ giun sán, trị táo bón, trĩ, kiết lỵ. Rễ và lá có tác dụng giải độc, tiêu thủng. Nhựa cây trị mụn cám. Lá vả lớn nên các bà bán hàng ngoài chợ thường dùng để gói hàng như rau dưa, thịt cá. Cây vả thường trồng ở một góc vườn với trái vả mọc khắp thân, tập trung nhiều gần gốc rất dễ hái vì thế cây vả rất gần gũi với nếp sinh hoạt hằng ngày của người dân xứ Huế. vả tiếng ng mang tiếng: Trái dưa gang ngoài vàng trong trắng, Trái mướp đắng trong trắng ngoài xanh. Từ ngày vả tiếng thương anh, Dẫu nơi mô phố ngói lầu xanh chẳng màng. (hò) vạc đồng X hoàng thành, mục 22 vại đgt (biến âm) vãi (cơm, lúa) Con vô lấy một nạm gạo trong lu ra vại cho gà ăn đi. vạn đò dt một cụm dân cư của những người sinh sống trên đò, thuyền vàng dẻo (+N) dt (lóng) cứt: Tau có vàng mô mà cho mi mượn, vàng dẻo thì có! vàng y (+N) dt vàng ròng, vàng mười: Đám cưới phải đi vàng y chơ ai mà đi vàng bảy người ta chưởi chết. vày dt nắm; nạm; bó: Mi ăn chi mà thô lỗ rứa: rau muống mà gắp cả vày, không sợ người ta cười cho à? Cháu ra ụ rơm lấy một vày chụm cho bác ấm nước!. vày vò (+N) đgt vầy vò (B), vò cho nhăn nhúm: Thằng cu Hai vô đây ba hỏi: răng con vày vò mấy tờ giấy thủ công của thằng cu Ba rứa? váy đgt ngoáy (B), lấy ráy tai (N), dùng tăm quấn bông gòn để lau sạch bên trong tai: Này, thằng tê, váy tai cho sạch mà nghe tau nói đây! vằm đgt băm (B) Con xắt rồi vằm khúc chuối ni để nấu cho heo ăn hí!
vằng (+B) dt lưỡi hái (N) cái hái để cắt lúa gắn vào một thanh gỗ cong theo hướng ngược lại. Khi gặt dùng nhánh gỗ để gom những cây lúa thành một ôm, sau đó xoay cổ tay một nửa vòng tròn để bàn tay lúc ấy để ngửa rồi giật mạnh lưỡi hái để cắt. vằng dt (thv) cây lá vằng, chè vằng (B), cây chè hoang dại có tên khoa học là Jasminum subtriplinerve, còn gọi là dây vắng, mỏ sẻ, mỏ quạ. Đây là loài cây bụi, có lá mọc đối, hình mác, phía cuống trò, phía trên nhọn. Hoa màu trắng, mọc ở đầu cành. Lá thường được nấu thành nước uống, gọi là nước lá, hay nước lớ, đặc biệt cho sản phụ. Có ba loại vằng: vằng sẻ lá nhỏ, vằng trâu lá to, và vằng núi. Loại vằng núi người ta không dùng làm thức uống. Vằng có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm mau lành vết thương. Ngoài ra, lá vằng còn có tác dụng kích thích tiêu hóa,bổ gan, lợi mật. vấn đgt quấn, cuốn: Vấn dây vô cổ tay mà giữ cho chặt. Ngừng tay tao vấn một điếu thuốc cái đã. vận đgt quấn mà không dùng dây để buộc: Mấy người đàn bà thượng khi ra đường chỉ cần vận cái váy là xong. vậy đgt quậy cho nước đục. Đây là một cách đánh cá: nhiều người lội xuống nước, dùng chân quậy bùn làm cho cá phải nổi lên mặt nước. ve dt cái đục bằng sắt của thợ nề, không có cán ve ve dt (đv) ve sầu: Chị Gái ơi, thằng cu Ba chọc được mấy con ve ve chừ định nướng ăn đó, chị coi có gớm không? vè (+N) dt cây sào cắm vào lòng sông để làm dấu. Trong các cuộc đua thuyền thường có treo cờ để đánh dấu vị trí: vè rốn (vè ở trung tâm); vè thượng (vè đánh dấu mốc phía thượng lưu), vè hạ (mốc ở hạ lưu) vè một thể loại dân ca có nhạc điệu đơn giản, dùng để kể một câu chuyện, một biến cố xã hội. Lời ca thường là những câu thơ lục bát hoặc tứ tự. Độ dài có thể từ vài chục câu đến vài ngàn câu. Vè thường được hát bởi những người hát rong, tự đệm bằng đàn nhị, hoặc trống hoặc sanh tiền, đôi khi chỉ là một cặp sức làm bằng gốc tre già. Những bài vè phổ biến ở Huế là Vè thất thủ Thuận An, Vè thất thủ kinh đô kể về hai biến cố kinh hoàng đối với người dân Huế. Vè nước mặn kể lể tình cảnh của dân chài và dân làm ruộng khi nước mặn dâng cao về phía thượng nguồn làm mùa màng thất bát, Vè mụ Đội kể câu chuyện về sự chung thủy của mụ Đội và của người con. Sau đây là trích đoạn một số bài vè: Vè nước mặn (kể về nạn nước mặn tràn lên sông Hương năm 1955. Năm 2002 cũng bị một đợt nước mặn kéo dài cả tháng) Hiềm vì nước mặn chơi vơi, Nước không có uống kêu trời, trời xa. Sáng ngày lại mở trâu ra, Cỏ đồng tàn rụi trâu đà ốm hư. Thảm thương những kẻ chẹp lừ, Ước mong kiếm gạo nay chừ queo râu. Từ ngao ruội đến lái câu, Ngày đêm lặn lội tốn dầu hao công. Ngó trong nhà bồ lủng thúng không, Con thơ khóc mếu những hòng cạo niêu. ............................. Vè mụ Đội, còn có tên là Vè bà Phó, hoặc Vè Mã Long Mã Phụng vẽ (+N) đgt tẽ (B); tách phần nạc ra khỏi xương con cá: Để mạ vẽ cá cho con. vẹ Nh vẻ, vẽ (biến âm) vẹm dt (động vật) một loại sò lớn, dài và vỏ mỏng. Vùng Lăng Cô nổi tiếng về vẹm và sò huyết. vén (+N 1) đgt 1. xắn: Đi mô mà xăn quần vén áo rứa? 2. thu dọn: Ăn xong rồi thì vén mâm đi con! vét chó dt (đv) con ve (B), bọ chó ví đgt vây lại: Ngày mai lấy cót ví lại để nay mai đựng lúa nghe con. Còn bầy vịt con ví về chưa đó? vị chi trgt thành ra: Mớ cá tê ba đồng với mớ tôm ni hai đồng, vị chi là năm đồng. vị tâm dt xì dầu; tàu vị yểu; nước tương: Con nhớ mua chai vị tâm để chấm rau, bữa ni rằm rồi đó. vị tinh dt bột ngọt (N), mì chính (B): Mình đừng có nêm vị tinh nữa mạ nờ, người ta nói ăn nhiều đau đầu, lủng ruột đó. việc chi trgt 1. không liên quan gì: Chuyện nớ để cho hắn lo, việc chi tới anh mà lăng xăng rứa? 2. không cần: Hắn chơi đập lộn thì phải chịu sưng mặt một chút cũng không răng, việc chi mà lo. việc trên đầu trên cổ ng việc thiêng liêng: Cúng kỵ là việc trên đầu trên cổ, phải ráng mà lo, đừng có kêu rêu. vịm dt liễn; đồ gốm thường đựng mắm ruốc, dưa cải chua: Rím rím mà vịm troi.(tục ngữ) vìn vịn dt (động vật) chuồn chuồn (vùng An Truyền): Vìn vịn bay rợp trời như rứa thì sắp sắp có mưa rồi a nê! vinh râu (+N) tt vênh mặt, ra vẻ đắc ý: Thắng được ván cờ, ông Tri ngồi dựa ngửa vinh râu trên ghế xa-lông. vinh váo (+N) tt vênh váo: Mới đậu tú tài mà mặt mày đã vinh váo. vịt xiêm (+N) dt (đv) ngan (B): Nhà tui có con vịt xiêm mới đẻ trứng. Chị có nuôi không, khi ấp nở rồi tui để dành cho mấy con? vò vọ dt một loại cua biển: Trên rừng có một con ba ba, Kẻ nói con trạch, người la con rùa. Dưới biển có một con cua, Người nói con vò vọ, kẻ hô con còng. Nam nhơn đối đặng thì bạc đồng ta thưởng cho. (hò đối đáp) vói đgt với (B): Vói tay lấy cái mũ trên móc cho chú. vô (+N) đgt & gt & trgt vào: Không vô trong nội nhớ hoài. (câu đối)
· Văn Thánh trồng thông, Võ Thánh trồng bàng, Ngó vô Xã tắc hai hàng mù u. (ca dao)
· Thương em không dám vô nhà Đi qua ngoài cửa hỏi: có gà bán không? (ca dao) vô duyên ộn tt & trgt rất vô duyên: Con nớ mặt mày đẹp đẽ mà ăn nói vô duyên ộn. vô duyên vô dảnh Nh vô duyên (y nhấn mạnh) vô hậu ng (gốc Hán) không có con nối dõi 1. ngữ dùng để mắng chửi: Đồ vô hậu! Đồ vô hậu kế đợi! tt không nhân nghĩa: Thằng nớ thiệt vô hậu, hỏi cưới con người ta rồi đi mô mất biệt mấy năm ni. trgt ghê (đặt sau tính từ): Ui chào, mít ngon vô hậu! · Bữa ni thầy Đôn ra bài toán khó vô hậu. vô mô ng vào đâu; ra làm sao: Làm nhiều nhưng nỏ vô mô cả. vô phở đgt cho nước vào đất khô để cấy: Bữa ni bừa xong rồi mai vô phở luôn đi hè? vô thự tt 1. (biến âm) vô sự; bình yên: Mất tiền, mất của cũng được, miễn là eng a vô thự là được 2. vô tư, không biết lo: Eng nớ là người vô thự vô lự, không lo lắng chi cả. vồn dt (biến âm) vồng, luống đất thường vun cao để trồng rau củ. Thường phát âm là vôồn: Khoai to vồn thì tốt cộ, Đậu ba lá thì vừa vun. Gà mất mẹ thì lâu khun, Tui thiếu o thậm khổ, Mà o thiếu tui cũng thậm khổ. (hò) vời dt biển khơi: Ngoái nhìn bốn biển phong ba, Buồm giăng hai cánh cửa nhà hai nơi. Buồm giăng hai cánh ra khơi, Lênh đênh mắc tố giữa vời khốn toan. (hò)
· Ra vời mới biết nông sâu, Ở trong lạch hói biết đâu mà dò. (ca dao) vú nàng dt (đv) một loài ốc hình chóp, đường kính từ 20 tới 40 phân, phía trên có vỏ nhỏ hình nón, khi có bất trắc thì ép nón xuống để che thân, thường bám vào đá. vũ phiến dt (cung đình, từ gốc Hán) quạt bằng lông công. Có hai loại: tiểu vũ phiến là quạt nhỏ, cán ngắn dùng để quạt cho mát và đại vũ phiến là quạt lớn, cán dài, dùng để che nắng. vụ (N) dt con quay (B); đồ chơi làm bằng gỗ, hình bầu dục, có một đinh sắt phía dưới. Khi chơi quấn quanh vụ một sợi dây rồi vừa ném vụ ra vừa giật mạnh sợi dây để tạo lực quay: Bãi học rồi tụi mình ở lại chơi vụ nghe! vuông dt ang (đong lúa, đậu) vút (+N) đgt gút (N) vo, đãi cho sạch: Sáng sớm mơi con vút gạo nấu xôi cúng nghe!
X
xa đgt chà, xát: Con xa cái tay cho sạch để mạ bôi thuốc cho khỏi lở.xa ngái (+N) tt xa xôi cách trở: Ai mô mà xa ngái lạ lùng, Kim Long, Kẻ Vạn qua chung một đò. (hò) xa xị dt xá xị (N), một loại vải trắng và láng: Để mạ may cho con hai cái quần xa xị mặc chung với áo dài hí! xa xuôi (+N) tt (biến âm) xa xôi: Xa xuôi chi đó mà lầm, Phải duyên duyên bén, phải trầm trầm thơm. (ca dao) xà bần (xà trộn) (+N) dt thức ăn các món hâm chung một nồi (thường là thức ăn còn thừa sau buổi tiệc tùng, cúng giỗ): Bữa kỵ ni dư đồ ăn nhiều quá; mai tha hồ mà ăn món xà bần. xà bong dt xà bông (N), xà phòng (gốc Pháp savon): Mạ ơi, hết xà bong rồi làm răng mà giặt? xà lẹt dt (biến âm của tà lẹt: cái gùi) đồ đựng là bằng bẹ chuối gập lại, có giây buộc, dùng để đồ cúng cho ma Hời, ma mọi, thường treo ở cửa ngõ hoặc hàng rào. xà róc dt dụng cụ để đơm cá, đan bằng tre như cái chẹp nhưng có hình nón. X chẹp xả xấu đgt trung tiện: Chà, đứa mô xả xấu thúi dữ! xả xì đgt trung tiện không có tiếng kêu: Đứa mô xả xì thì nói, không thì xù xì xụt xịt coi thử. X xù xì xã xượi (+N) tt & trgt rã rượi, bơ phờ: Thấy hắn ngồi xã xượi là tui biết hắn làm bài không được rồi. xác dt phần rau, thịt trong món canh: Khôn ăn xác, dại ăn nác. (tục ngữ) · Răng mấy đứa bây ăn hết xác còn để lại cho tao cả nác không rứa hè? xách đít ng cất đít (N), đứng dậy bỏ đi: Răng mà mi ăn rồi là xách đít đi, không lo phụ với mạ rửa chén rửa bát chi cả? xách néc đgt tỏ vẻ bực bội: Ta nói hắn chơ nói chi mi mà mi xách néc rứa? xài xể (+N) đgt mắng nhiếc nặng nề: Tui làm chi mà eng xài xể tui như rứa? xảm xảm (+N) tt nhám: Eng đánh giấy nhám rồi mà răng tui rờ thấy còn xảm xảm, chưa láng. xàng xê (+N) đgt 1.đi qua đi lại: Tránh đường cho người ta đi, cha răng mà cứ xàng xê rứa?2. nói vòng vo: Muốn nói chi thì nói thẳng đi, chơ cứ xàng xê hoài như rứa ai mà hiểu! xàng xê xàng xự đgt trùng trình, chuyển vẫn: Anh quyết định cho mau là có đi hay không, đừng có xàng xê xàng xự mất thì giờ lắm. xáng (+N) đgt đánh: Thằng Tánh ăn nói cà chớn khi nớ tui muốn xáng một bạt tai quá, nhưng phải ráng nhịn vì dù răng cũng là chỗ bà con. xảng xái tt & trgt hăng hái: Khi thầy hỏi có ai đi cứu trợ bão lụt không, cả lớp con đứa mô cũng xảng xái đưa tay lên. xanh lét (+N) tt 1. tái (mặt): Thấy ôn ngoại cầm cái ba ton đi tới đứa mô đứa nấy mặt mày xanh lét. 2. xanh mét, thiếu máu: Dì Ba đau lai rai cả tháng ni, người xanh lét. xanh xương (+N) tt khổ cực: Đời tui cũng đã trải qua mấy lần đói khổ xanh xương rồi. xảy rơm đgt dùng mỏ xảy rủ rơm cho hột lúa rớt ra và vun rơm lên thành đống: Trâu đạp ló xong phần mi là phải lo xảy rơm nghe chưa! X mỏ xảy xàu (+N) tt nhàu; héo: Hai ta đã cân đôi vừa lứa, Em nói rằng em ở rứa với mẹ thầy. Một mai ô tàn, bóng xế về tây, Hoa xàu nhụy lạt, khổ hội này ơi em! (hò) xăm lo đgt xen vào chuyện của người khác: Mi là con nít, đừng xăm lo chuyện của người lớn! xăn (+N) đgt xắn (B), vén lên: Đi mô mà xăn quần vén áo rứa? xăng văng (+N) đgt lăng xăng: Chị ngồi nói chuyện với em đi; em có phải khách phương chi mà chị xăng văng chuyện trà nước cho mệt! xắp đgt xấp (N), cắt bằng kéo: Mạ ơi, xắp cho con cái áo đầm cho con búp bê đi. xắt hột lựu đgt thái hạt lựu (B): Cà rốt thì con phải xắt hột lựu. xắt rối đgt thái chỉ (B): Còn thù đủ thì xắt rối. xâm lo đgt xen vào: Mi đi học bài đi, đừng xâm lo chuyện của người khác. xâm xoàng đgt choáng váng, chóng mặt: Trong phòng đông người ngột ngạt quá tui bị xâm xoàng luôn. xầm xì xầm xảy đgt xầm xì: Chuyện nớ không mắc mớ chi tới tụi bây, đừng có xầm xì xầm xảy nữa. xẩn vẩn (+N) trgt quanh quẩn, xớ rớ: Trò ni răng chưa về còn đứng xẩn vẩn làm chi đây? xập xệ (+N) tt tồi tàn: Nhà tui xập xệ lắm cho nên không mời ai về chơi. xâu dt tên gọi dân gian của ấp, là đơn vị hành chính cấp thấp nhất thời xưa, nay là thôn, đứng đầu là hội chủ. xấu bụng đói ng háu đói (B), xấu đói, khi đói bụng thì tay chân run rẩy: Tới giờ ăn rồi tui xin phép eng tui về vì tui xấu bụng đói lắm. xấu đui tt xấu hoắc (N), xấu xí: Người thì xấu đui mà làm ra vẻ đài các! xấu đui xấu điếc ng Nh xấu đui (nhấn mạnh) xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ ng chỉ những người không tự biết vị trí của mình mà lại ưa khoe khoang: Thằng Toàn có cái tật nói trạng, thiệt là xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ. xấu ma chê quỉ hờn (+N) ng xấu như ma: Tui chưa từng thấy ai xấu ma chê quỉ hờn như rứa. xấu mặt dễ sai, lành trai khó khiến ng lấy chồng xấu trai dễ được chiều chuộng : Thôi mi nờ, mi chê hắn xấu hả ? Chơ mi không biết là xấu mặt dễ sai, lành trai khó khiến hay răng ? xấu mặt mà chặt nồi (tục ngữ) làm việc không danh giá nhưng được nhiều tiền: Đi làm thợ cúp tóc cũng được, xấu mặt mà chặt nồi đó con à. xấu như khỉ đột (+N) ng xấu như ma : Tui xấu như khỉ đột cũng được, còn ôn đẹp như chằng tinh ! xấu như tinh ng xấu như ma: Mi xấu như tinh rứa ai mà ưa. xấu òm tt xấu ùm (N), quá xấu: Xấu òm rứa ai mà ưa! xe máy dt xe đạp: Con lấy cái xe máy đạp cho cậu ba bốn đạp; đừng để cậu đi bộ về, tội nghiệp. xéc đgt (biến âm) xách: Đường ngái lắm, xéc ba cái đồ nớ chi cho nặng. xeng tt (biến âm) xanh (vùng Hà Trung, huyện Phú Lộc): Tui ưng cái áo màu xeng a. xẻo (+N) dt mảnh nhỏ : Tui có một xẻo đất gần dưới biền tui nhường cho chú đó. xên dt cái xẻng: Kiếm cho ba cái xên xúc cát! xếp (+N) đgt gấp (B): Con lớn rồi, ngủ dậy phải tự xếp mùng mền đi! xếu mếu tt lao đao: Hồi mới hồi cư về, nhà cửa dột nát, mấy đứa con ăn uống thiếu thốn, đau ốm liên miên tụi em xếu mếu luôn. xi (+N) đgt giúp cho em bé đi tiểu tiện hay đại tiện: Xi em rồi cho em ngủ đi. xi-ca đế dt rượu đế do hãng SICA (Société Indochinois de Commerce Alcool) sản xuất: Đứa mô rảnh đi mua cho ba nửa lít xi-ca đế bây! xí (+N) dt tí, chút: Chờ cho em một xí: Nước hoa chi mà thơm rứa chị? Cho em xức một xí! xiên hoa tt gian dối : Xiên hoa có chốn, thiệt thà có nơi. (tục ngữ) (tùy hoàn cảnh để ứng xử) xiểng tảng trgt liểng xiểng: Hồi chiều đội Hàm Nghi đá với đội Quốc Học thua xiểng tảng luôn: bị Quốc Học xỏ mũi 5-0! xiết (+N) đgt lấy tài sản của người khác để trừ nợ : Mi liệu mà không trả nớ đúng hạn là tau xiết cả nhà mi đó ! xít (+N) đgt thêm thắt, bịa chuyện : Thằng ni có cái tật ít xít cho nhiều. xịt (+N) đgt xuýt (B): Mi mà tới nhà tao tao xịt chó ra cắn đó! xịt khói ng xì khói (N), hết sức, hết hơi : Hôm qua cha con tau phải bừa xịt khói luôn mới xong miếng đất đó. xò đgt thò: Thôi không ai mượn, đừng có xò tay vô! · Đừng có xò ngón tay vô mũi mà ngoáy như rứa, hắn sứt mũi a con nờ! xoác (+N) dt chu vi khoảng bằng hai tay dang ra ôm: Cây ni chắc cũng đặng ba xoác. xoáy (+N) dt khoáy (B) trên đầu: Thằng ni có hai xoáy, ở với mạ, thằng tê một xoáy ở với ba. xoáy trâu dt xoáy ngựa (N), khoáy ở phía trước mái tóc: Thằng ni có xoáy trâu, tướng dữ, sau này cho theo nghề võ. xoắn vó đgt quấn quít; xoắn xuýt: Thuở xuân xanh sao anh không xoắn vó, Nay em đã có chồng rồi, anh đón ngõ trao thơ? Trao thơ em chẳng dám cầm, Hai hàng châu lụy nhỏ dầm như mưa. (hò đối đáp) xon xen trgt xúng xính: Xon xen như áo mới may, như chuông mới đúc, như cày mới đâu. (tục ngữ) (hăm hở, như muốn đi khoe khi có áo mới may, hay chuông mới đúc, hay cày mới đóng.) Nh soong seeng xong om ng (tiếng lóng) hỏng bét, tiêu đời: Mi làm ăn như rứa là xong om rồi. X rồi màn xong om bể nồi Nh xong om xôi bắp dt món xôi nấu bằng nếp với bắp nếp và đậu xanh. Người ta thường dùng bắp khô ngâm nước vôi rồi mới nấu sôi, sau đó vớt ra rá, chà cho bong vỏ và mày (phần chân cắm vào cùi), rồi nấu lại một lần nữa cho mềm và rửa sạch nhớt. Tiếp đó trộn bắp và nếp rồi hông (hấp) chung trong một cái xửng. Đậu xanh cà ngâm, đãi vỏ và nấu chín, sau đó quết cho nhuyễn và cắt thành từng lát mỏng cho vào trên mặt xôi bắp. Người ta còn cho thêm tóp mỡ, hành phi, mè rang và đường trắng. Món này thường được gói trong lá chuối để hở một phần phía trên. xôi đường dt món xôi đậu đỏ ngọt thường dùng trong các lễ kỵ ở tôn miếu triều Nguyễn. Người ta hông (đồ) xôi và nấu đậu đỏ, rim với đường, sao cho hạt nở mềm nhưng không vỡ. Xong trộn hai thứ rồi hông thêm một lúc nữa. Khi cúng bới xôi ra dĩa nhỏ. Xôi này phải để nguội ăn mới ngon. Nếu đóng thành bánh có thể để được cả tháng. Dân làng Phước Yên (huyện Quảng Điền) hay làm món này để tế đình hay kỵ giỗ. xôi thịt hon dt món xôi ăn chung với thịt hon: X thịt hon xốn (+N) tt buốt (B), rát: Gió thổi cát vô mắt hay răng mà xốn quá! xông khoai dt & đgt phương pháp giải cảm cổ truyền bằng cách xông bằng khoai lang và sau đó ăn khoai lang nóng: Con ấm đầu rồi đó. Đi nghỉ đi rồi chiều xông khoai. Để mạ nấu cho một nồi xông rồi ăn luôn. xộng xộng tt lười biếng: Thằng Hòa lớn rồi mà răng cứ xộng xộng không chịu làm ăn chi cả rứa hè? xơ dt áo cho trẻ sơ sinh: Lấy cái xơ thay cho em đi. xơ rơ xác rác tt 1. trơ trụi (nhấn mạnh): Trận bão bữa qua làm vườn tui xơ rơ xác rác. 2. gầy ốm, thiểu não: Cuối năm mạ tui đau một trận chừ mặt mày còn xơ rơ xác rác. xớ rớ (+N) đgt đứng quanh quẩn; lớ quớ (N): Mi đứng xớ rớ trong bếp làm chi rứa?Bồng em ra ngoài cươi mà chơi để chỗ cho người lớn làm việc. xớn rớn đgt rúng động: Sáng ni nghe tin nhà sắp bị giải tỏa cả xóm ai cũng xớn rớn hết. xởn đgt ngớt mưa: Ngồi chơi một chút nữa; chờ trời xởn rồi về. xù xì xụt xịt đgt tìm cho ra kẻ đánh rấm: Không đứa mô nhận thì xù xì đi.(trong đám trẻ con khi nghe có tiếng đánh rấm mà không ai tự nhận là “tác giả” thì sẽ có đứa đứng ra chỉ vào từng đứa và đọc to tiếng từng từ trong bài phong dao: Xù xì xụt xịt, ăn mít lùi tro, ăn no té địt. Đứa nào trúng chữ địt thì đứa đó là “thủ phạm” và sẽ bị la ó, “phản đối”. Nếu không đúng “bị cáo” sẽ yêu cầu xù xì lại. xụa đgt tập chèo thuyền để bơi trải: Mấy bữa ni chiều mô tụi em cũng xụa để mai mốt qua làng Dương Nỗ đua trải. xuất phủ đgt (cung đình) ra khỏi hoàng cung (các hoàng tử, công chúa khi đến tuổi trưởng thành thường ra khỏi hoàng cung và lập phủ đệ riêng). Còn gọi là xuất các. xuê xoang trgt bừng bừng: Lửa cháy xuê xoang như rứa thì mau chín nhưng cũng mau cháy mau khê cơm đó con nờ! xủi mả đgt tảo mộ: Tiết Đông Chí nhớ về làng đi xủi mả nghe mấy cháu! xùng xình tt vướng mắc, chưa giải quyết xong: Chuyện giấy tờ nhà cửa còn xùng xình lắm , chắc vài tháng nữa mới xong. xuốc đgt quét (nhà, sân): Răng mà mi để lá lảy đầy cươi rứa, lấy cấy chủi rành mà xuốc rồi đút đi cho sạch. xuôi tay cho mệ nuốt ng xuôi tay rồi đời: Thuốc tây, thuốc bắc chi cũng uống rồi mà không hết thì đành xuôi tay cho mệ nuốt. xuổng (+N) dt thuổng (B) dụng cụ nhà nông dùng để xắn đất và đào thật sâu. xút đgt xui (B), xúi giục: Hắn đã nổi tức rồi mà mi lại cón xút nữa mới thành chuyện như rứa. xút con nít ăn cứt gà ng xui trẻ ăn cứt gà (B), xui người dại dột làm việc không tốt: Thôi đi mi ơi, mi đừng có xút con nít ăn cứt gà nữa. xụt đgt 1.thụt: Xụt bệ (thụt ống bễ thợ rèn hay thợ bạc) 2. làm qua loa, không chu đáo: Thằng nớ làm ăn như xụt. · Mi làm như xụt bệ con mệ thợ rèn. xứ tt nhiều: Miếng đất nớ mà bán chắc được cả xứ tiền. xực (+N) đgt ăn một cách thô lỗ: Hắn đi chơi đá banh về đói bụng xực hết cả nồi cơm nguội. xửng (+N) dt quả hấp (B), dụng cụ để hấp bánh hay nấu xôi, thường làm bằng nhôm, có hai hay nhiều tầng, tầng dưới đựng nước, tầng trên khoét nhiều lỗ ở đáy để hơi nước xông lên: Con qua nhà dì Bảy mượn cái xửng cho mạ hông xôi nghe. xửng vửng (+N) tt choáng váng: Mụ nớ mụ tát thằng nhỏ một cái xửng vửng luôn. xước đgt cuốn gói ra đi: May mà có tui đó, tui vạch mặt cái thằng sở khanh nớ, rứa là hắn xước luôn một mạch. xượi đgt lười xười (N), bừa bộn: Tụi bây sách vở, áo quần cứ xượi như rứa thì ai mô mà dọn cho ngạ. Y y chang (+N) tt & trgt giống hệt: Hai bài làm ni y chang nhau, không biết trò mô chép bài của trò mô. · Hai anh em nhà ni giống nhau y chang, người ngoài không cách chi mà phân biệt được. y đúc Nh y chang y nguy (+N) tt nguyên vẹn : Khi tui về tui thấy mâm cơm vẫn còn y nguy, chưa ai đụng đũa hết. y sì Nh y chang ỷ y (+N) đgt, tt ỷ lại : Mi cứ ỷ y vô gia đình không lo học mà kiếm nghề kiếm nghiệp thì sau lớn không làm chi nên thân mô. · Con phải tập sống tự lập, đừng có thái độ ỷ y như rứa ! yên thấm tt êm thấm : Tui cũng muốn dàn xếp công việc răng cho yên thấm để người ta khỏi dị nghị là được. yến thoòng (gốc Hán) (biến âm) loại kẹo của người Hoa. Chất liệu giống như kẹo kéo nhưng được kéo sợi thật mảnh và quấn thành một chùm tơ có tẩm bột đậu xanh và va ni thơm ở đầu một chiếc đũa. Thường được cắm phía trên một khay gỗ bán chung với kẹo kéo. Những người bán thường đứng ở cổng trường tiểu học để bán cho trẻ em. yên hàn vô sự tt bình yên: Nhờ trời qua mấy năm chiến tranh nhà tui vẫn yên hàn vô sự. yêu tt xấu hổ: Yêu bắt chết, ai mà mần rứa cho đặng. · Thả tay ra đi, yêu lắm nờ! yếu bóng vía (+N) ng nhát gan : Người hắn to con như rứa, nhưng mà yếu bóng vía lắm : ban đêm không dám đi ra đường một mình mô. yếu xìu (+N) tt yếu ớt : Đồng ý đi chơi thì nói to lên, chơ răng coi bộ yếu xìu rứa ?
|