Đặng Tiến

 

Mo Huế

 

Mo, Xun Hạ Thu Đng - Tranh Thanh Tr

 

Mo l thnh phần của tạo vật, khng hệ thuộc loi người, khng phải l sở hữu địa phương. Ni Mo Huế l chuyện vui ngy Tết. Đất Huế, người Huế, tiếng Huế c bản sắc, biết đu mo Huế chẳng thừa hưởng t nhiều phẩm chất của thổ ngơi v gia chủ ?

Từ điển tiếng Huế [1]  của Bi minh Đức l một ấn phẩm c vấn đề về ngn ngữ học v từ điển học, nhưng l nguồn tư liệu qu về  người Huế, văn ha Huế . Ở mục mo, tc giả trch dẫn :  phong dao Huế , rồi  đồng dao Huế 

Mo ngoao cắn cổ ng thầy

ng thầy bắt được một bầy mo ngoao

Trch dẫn hai lần, c lẽ v thch th ; một lần gọi l phong dao, l chủ nhấn mạnh tnh cch địa phương ; sau đ gọi l đồng dao, ngụ cu ht vui chơi của trẻ con, khng c nghĩa g. Tc giả nghe vậy, nhớ vậy v ghi lại như vậy, l đng với tnh chất văn chương truyền khẩu. Chng ta khng thể dựa vo văn bản nọ, ấn bản kia để ni rằng thoại ny đng, thoại kia sai. Ai muốn tm hiểu cu ht, th c thể thấy n trong tuyển tập dy cộm 2800 do nhm Nguyễn Xun Knh [2] :

Mo ngao cắn cổ con cầy

Con cầy vật chết cả bầy mo ngao

 Cu ny r nghĩa, nhưng lại thường thi : cảnh mo ch phn tranh l thường tnh  như mo với ch , n khng độc đo như ng thầy v nghĩa trong cu  đồng dao xứ Huế  ; ng Bi su lần viết mo ngoao thay v ngao. Chữ ngoao l động từ tả việc, tiếng mo ku (để gọi người) cn ngao l tnh từ, chỉ giống mo lớn, gần với mo rừng. Trong Từ điển tiếng Huế, ng Bi pht m theo giọng  Huế mnh :  noi, goại  mo ngao l mo ngoao, cn hơn nhiều từ điển tiếng Việt hiện hnh, khng c từ ngao ! Ni chuyện về người Huế, tiếng Huế, bao giờ cũng c ci vui.  ng Bi  cn dẫn  v Huế  :

Dấu che bưng bt bấy chầy

Nay đ r mặt một bầy mo ngoao

 C lẽ l sản phẩm địa phương thật, v tm nơi khc khng thấy. Cn cu  h Huế  :

Con mo khng rch, răng ku mo v,

Con c khng thờ, răng gọi c linh ?

 l lối ht đối đp, chơi chữ, thịnh hnh nhiều nơi pha Nam, nhưng thoại ny với từ răng, thổ ngữ, mang chất Bnh Trị Thin r nt.

Đến cu ny th ton quốc nhiều người biết :

Con mo m tro cy to

B gia lơ lo, mắng chửi nng du.

 Miền Trung, c lẽ l vng Trị Thin đ biến chế :

Con mo tro ln cy to,

Mồ hi chưa ro, o cụt chưa kh,

Dầu m eng c nơi m,

Em nguyền thc xuống ao hồ trọn danh.

 Cu thơ chất phc, tha thiết, tnh tứ, gợi nhớ khng gian v tm tnh Huế. V cu h gi gạo :

Gặp nhau chưa ro mồ hi

Chưa tan cối gạo đ rời nhau ra.

 Với từ ngữ địa phương,  dn gian Trung bộ đ sng tạo những hnh ảnh xuất sắc :

Mo thấy mỡ mo thm chết giy

Mỡ thấy mo mỡ nhảy t t.

 Mo thấy mỡ l tục ngữ ẩn dụ sự thm muốn vật chất, thường l ni đn ng trước nhan sắc. Thm chết giy, tiếng địa phương, nghĩa l thm đến cng cực, đến ry chết như con c giẫy giụa trn thớt. Con mo được nhn cch ha trong hnh ảnh sống động. Cu sau, thủ php nhn cch ha được đẩy xa hơn, to bạo, tn kỳ hơn : mỡ thấy mo, ngụ hm hỉnh v đối ngẫu với cu trn, người nghe hiểu : cục mỡ v gic v tri đy l người phụ nữ. Nhảy t t, nghĩa địa phương, l ry rụa theo phản xạ của con c tươi sắp chết, tưng tưng trong rổ c. N khng c nghĩa mất cảm gic  như đ ghi trong cc từ điển, kể cả của ng Bi Minh Đức, n cũng khng c nghĩa t ti, xt xa như trong thơ Thm Tm :

Ngoi phố mưa bay : xun bốc rượu

Tấc lng mong mỏi chy t t

Ới ơi bạn tc ngoi tri giạt

Chẳng đọc thơ ta tất cũng về

                                                         Vọng nhn hnh, 1944

ng Bi minh Đức mch: người Huế chuộng mo tam thể :  c ba mu, rất ng ả. Loại mo người Huế rất thch nui trong nh . Dễ hiểu thi, v vai tr tin khởi của mo khi được con người thuần ha l bắt chuột v những loi gậm nhấm. Dần d, ngy một ngy hai, những gia đnh sung tc mới nui mo vừa để diệt chuột, vừa lm bầu bạn. Huế trong một thời gian di, l đế đ, thnh phố hnh chnh. Cc gia đnh hong phi v quan lại, cng chức, nui mo lm cảnh, mua vui, lm bầu bạn, nhất l những lc bi bạc, đnh tứ sắc, đổ xm hường.

 Nghe ni vua triều Nguyễn cũng c người nui mo, do đ c từ mo ngự.

 

Xun Diệu c thời ở Huế ; năm 1937, anh từ H Nội vo, học năm cuối cng bậc T Ti. Ở Huế khng lu, nhưng anh chịu ảnh hưởng su đậm khng gian đế đ, v đ viết nhiều đoản thin, ba năm sau sẽ in thnh tập truyện Phấn Thng Vng[3]  với những cu nổi tiếng :

 Con đường Nam Giao thẳng m khng bằng, ti khởi sự đi trong nh sng, v ti tới lần trong bống tối, tợ hồ bn thnh phố Huế l ngy, bn Nam Giao l đm (  biThương Vay).

Đặc biệt c chương  Ch mo hoang  - khng nhất thiết của một địa phương no, nhưng ở đy, con mo c nt Huế, m Xun Diệu m tả rất tinh :  qu phi chứ khng trưởng giả  :

   dầu khổ sở thế no, những con mo hoang vẫn giữ lấy vẻ qu phi qu phi chứ khng trưởng giả. Cch đi đứng, cch nhai nuốt, cch nng nhẹ những vật thừa thi đều c ci duyn của những b hong sẩy ngi hay những cung nữ hết thời. Chng bước d dặt, khng muốn dnh mnh vo đất dơ, chng c ci đặc ti giữ chn cẳng trơn tru, d phải dậm qua nhớp nha. V hễ thong thả, chng liền tỉ mỉ tắm gội. Những cơn đi khng bắt chng lnh tnh sạch sẽ ; tuy l mo hoang, chng vẫn cn l mo 

 Những b hong sẩy ngi, cung nữ hết thời  sống lẩn quẩn trong cc cung , cc phủ, hay  trong dn gian, đều c cử chỉ, ngn ngữ tạo nn phong cch Huế. Lm sao phn biệt đu l qu phi, đu l trưởng giả ? C lẽ Xun Diệu suy diễn từ tiếng Php đối lập qu phi (noblesse) thuộc dng họ qu tộc, nhiều đời, với trưởng giả  (aristocratie) l những nh giu, nhưng chưa kịp c phong cch sang trọng. Molire đ chế nhạo lớp người ny qua vở kịch Trưởng giả học lm sang .

 V hễ thong thả chng liền tỉ mỉ tắm gội, những cơn đi khng lm chng lnh tnh sạch sẽ  ;chnh xc l trạng từ tỉ mỉ nhắc đến cc mệnh phụ xứ Thần kinh trang điểm cng phu, c khi le loẹt, d l cao tuổi.

Xun Diệu cn tả cch đi đứng của loi mo, cng giống với con hổ, lượn tấm thn như sng cuộn nhịp nhng, trong thơ Thế Lữ, m ta c thể ni gọn l  yểu điệu , m ng Bi minh Đức cho l  đặc tnh của xứ Huế  khi trch dẫn Nam Trn :

Thuyền nan đủng đỉnh sau hng phượng

C gi Kim Lung yểu điệu cho

 Cho đ m cũng phải  yểu điệu , th phải l người Huế, d  ở đy, người điệu nhiều hơn l người yểu điệu. Nhớ thơ Nguyễn Bnh m tả thiếu nữ Huế :

Loanh quanh xm vắng đường gần,

Ấy ai lm dng phi tần với ai.

Con sng khng rộng m di,

Con đ khng chở những người chnh chuyn.

Vi nt Huế, 1941

 Lại cn hai chữ đủng đỉnh. Trong bi Thương vay ni trn, Xun Diệu c tả tầng lớp người ngho chung quanh đế đ :  đời quanh Huế cũng đủng đỉnh như đời giữa Huế, người ngho ở đy khng cực hẳn, khng lam lũ, khng khốn cng .

Sự thật th Huế như bao nhiu thnh phố khc, cũng lắm người ngho. Nhưng sống chốn đế đ, giấy rch giữ lấy lề, họ che dấu vẻ lam lũ dưới bề ngoi bao giờ cũng chỉnh tề, tươm tất.

 Cn  đủng đỉnh  thật sự l cung cch của giới quan liu, hay cc mụ cc mệ, con vua chu cha. L ngọc cnh vng.

Nguyễn Cng Trứ đ c lần m tả quan lại triều đnh Huế :

D ta vng xanh văn đủng đỉnh

Gươm vng thẻ bạc v nghnh ngang

 Cảnh quan trường phong kiến ấy từ lu đ hạ mn. Khng biết xứ sng Hương ni Ngự ngy nay cn ai nghnh ngang, cn ai đủng đỉnh nữa hay khng .

*

 

Dng từ Mo Huế l ngoa ngữ. Mo l sc vật độc lập tự do, lc chn ở với người th tự giải phng lm mo hoang , chịu tất tả, đi lạnh như Xun Diệu đ m tả kỹ v hay. 

Trong một thời gian lịch sử di, mo t lệ thuộc vo kỷ cương loi người ; nhưng khi những tiến bộ khoa học, kỹ thuật cải tiến đời sống vật chất, th con mo cũng c thừa hưởng. Con mo bầu bạn, nhiều sắc lng lộng lẫy ngy nay khng cn l con mo mướp bắt chuột m Nguyễn Tri đ m tả. N biến đổi khng phải do chnh sch gia huấn, m do con người lai giống, tạo ra giống mo mới, như giống  mo Bắc kỳ , Tonkinois, ngy nay khng can dự g đến con mo Nguyễn Tri, m lai giống từ mo Xim với mo Miến Điện, khoảng 1950 tại Mỹ. Gọi l Bắc kỳ cho c m hưởng viễn đng v viễn xứ. Mai kia mốt nọ, trn thị trường mo thế giới nếu c xuất hiện con  Mo Huế  e cũng l mạo danh để khuyến mi.

 

Bi ny viết vui chơi ngy Tết, đ được nhiều bạn Huế gp v cc họa sĩ Huế, trong v ngoi nước minh họa, tc giả chn thnh v  thn thiết cảm ơn. C thể gọi l Mo giao lưu.

Cuối cng cũng để mua vui, xin ra cu đối, đặc biệt cho người Huế vốn snh chữ nghĩa :

Tết Mo, bấm chuột gửi meo mo chuột.

 

Đặng Tiến

Xun Tn Mo, 2011


 

[1] Bi Minh Đức, Từ điển tiếng Huế, nxb Văn Học, 2004

[2] Nguyễn Xun Knh chủ bin : Ca dao người Việt, nxb Văn Ha, 1995

[3] Xun Diệu, Phấn Thng Vng, 1939, trch trang 16-19-83, theo nxb Thanh Nin, 1989.

  C in lại trong  Xun Diệu, Tuyển Tập II, nxb Văn Học, 1987