|
Biên soạn: Bác sĩ Lê Văn Thu & Dược sĩ Nguyễn Hiền
2023
HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG CUỐN TỪ ĐIỂN
I. MỤC ĐÍCH BIÊN SOẠN Cuốn từ điển này được biên soạn nhằm mục đích phổ biến các từ ngữ phổ thông Việt Nam mà tập thể người Việt ở trong nước cũng như ở hải ngoại cần để sử dụng trong các giao tiếp thường ngày; v́ thế nhóm biên soạn cố gắng giản dị hoá cách định nghĩa cũng như cho các thí dụ dễ hiểu để sao cho mọi người thuộc mọi tầng lớp có thể nắm bắt được ư nghĩa của từng từ một cách dễ dàng. Nó cũng nhằm giúp các nhà nghiên cứu về ngôn ngữ Việt có cơ sở để tra cứu; v́ thế nhóm biên soạn cố gắng giữ lại các từ cổ (thịnh hành ngày xưa, nhưng ít dùng bây giờ) và thêm các phương ngữ mà chúng tôi lượm lặt được (mặc dù không đầy đủ). Ngoài ra, nhận thấy ngôn ngữ trải qua các thể chế thường bị hiểu sai nghĩa gốc của nó tuỳ theo quan điểm chính trị; người ta gán cho từ ngữ những tội mà nó không hề mang. Thí dụ: công an, cảnh sát và an ninh là những ngành mà nước nào cũng phải có để giữ ǵn an ninh trật tự trong nước, bảo vệ sinh mạng người dân. Bản chất của ngành công an, cảnh sát hay an ninh không độc ác và tham nhũng; sự độc ác hay tham nhũng, nếu có, là do tính t́nh và đạo đức của người thi hành công vụ, hoặc do chế độ cố t́nh dung túng cho các hành vi sai trái ấy. V́ thế, nhóm soạn thảo cố gắng sửa lại các định nghĩa và cho các thí dụ sao cho chỉ nói lên cái nghĩa căn bản đúng đắn của từ. Đất nước ta có hoàn cảnh chính trị và địa lư đặc biệt, trải qua nhiều lần chia cắt đưa đến khác biệt vùng miền và quan điểm, nhất là sau Hiệp định Genève. Hai chế độ ở hai miền có những xây dựng và phát triển khác nhau, từ đó có những tổ chức, cơ quan hay chức vụ mang danh nghĩa khác nhau; nhóm biên soạn cố gắng giải thích các từ sao cho mọi người, dù sống ở miền nào, sinh trước hoặc sau năm 1975, đều hiểu được nghĩa đúng như ư người đặt ra các tổ chức, cơ quan hay chức vụ ấy.
II. TẠI SAO GỌI LÀ TỪ ĐIỂN VIỆT NGỮ PHỔ THÔNG? 1. Theo học giả Đào Duy Anh, TỰ là chữ và TỪ là lời, trong LỜI (từ) đă có CHỮ (tự), tra cứu về lời (từ) tức cũng tra cứu về chữ (tự); “vậy từ điển là gồm cả tự điển ở trong – ĐDA”. 2. Tiếng Việt và Việt ngữ có khác nhau không? Cả hai từ đều có nghĩa là nói, nhưng ‘ngữ’ là từ Hán Việt, ‘tiếng’ là từ nôm; ở đây, tên của cuốn từ điển này có đến sáu âm tiết, năm âm tiết đă là từ Hán Việt th́ âm tiết c̣n lại chúng tôi nghĩ cũng nên dùng từ Hán Việt cho thuần nhất. 3. V́ sao gọi là phổ thông? Khi soạn cuốn từ điển này chúng tôi chỉ dám có tham vọng sưu tầm các từ thông thường đă và đang được phổ biến rộng trong mọi giới quần chúng, kể cả một số từ cơ bản (nhưng đă trở thành phổ thông) trong các ngành chuyên khoa như triết học, luật học, y học, hay vi tính, v.v..
III. CÁC MỤC TỪ ĐƯỢC XẾP: • Theo thứ tự chữ cái: A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y • Theo thứ tự dấu giọng (được phổ biến trong các sách giáo khoa thời Đệ Nhất Cộng Hoà): KHÔNG DẤU, SẮC, HUYỀN, HỎI, NGĂ và NẶNG. • Trong các từ đa âm tiết, chữ được xếp theo thứ tự của chữ cái: bá xếp trước bác chuồn xếp trước chuồng chuồng xếp trước chuốt (v́ n đi trước t). • Về việc đặt dấu thanh trên nguyên âm, chúng tôi theo quy tắc của ngữ âm học, được tóm tắt như sau: 1. Với các nguyên âm đơn: Đặt dấu thanh điệu vào vị trí của nguyên âm (tá, ng̣, hỉ, ngũ, tụng, nghé). 2. Với các âm tiết có âm chính là nguyên âm đôi: o Nếu nguyên âm được viết là iê, iô, yê, oa, oă, uâ, uê, uy, uô, uơ, ươ th́ bỏ dấu lên nguyên âm thứ hai (cước, miền, giỗ, hoá, hoặc, tuần, Huế, tuệ, tuỷ, thuở, cường, cướp, yến, nuột, vượt, mướt). o Nếu nguyên âm được viết là ai, ay, eo, êu, oe, ôi, ơi, ưa th́ bỏ dấu lên nguyên âm thứ nhất (măi, láy, méo, nếu, x̣e, mỗi, đợi, khứa). o Trường hợp các tổ hợp “ia”, “iu” và “ua”: * Với "ia" và “iu” th́ phân biệt bằng sự có mặt hay vắng mặt của chữ cái "g" ở đầu âm tiết. Có "g" th́ đặt vào "a" và “u” (giá, già, giả, giă, giạ, giúp, giùm), không có "g" th́ đặt vào "i" (b́a, tỉa, tía lía, cà khịa, địa, dắt díu, d́u nhau, dịu ngọt). Trường hợp đặc biệt: "gịa" (có trong từ "giặt gịa" và đọc là dzịa). * Với "ua" th́ phân biệt bằng sự có mặt hay vắng mặt của chữ cái "q". Có "q" th́ đặt vào "a" (quà, quả, quạ, quán), không có "q" th́ đặt vào "u" (chúa, múa, chùa, lúa, lụa, tủa). 3. Với các âm tiết có âm chính là nguyên âm ba: Đặt dấu thanh điệu vào nguyên âm thứ hai (gian giảo, hiểu, ngoéo tay, loại, tréo ngoảy, khuấy, khuỷu, lười, rượu, yếu), ngoại trừ các nguyên âm ba “uyên” và “iươ”, dấu thanh điệu được đặt vào nguyên âm thứ ba (quyển, giường). • Về trường hợp các âm tiết có nguyên âm I (thường gọi là i ngắn) hay Y (thường gọi là i dài) ở cuối (như trong từ qui định hoặc quy định), chúng tôi vẫn không dám dứt khoát cách viết nào là đúng hay chính xác. Từ trước đến nay, người ḿnh dùng chúng theo thói quen hoặc theo sự ưa chuộng cá nhân. Các bộ giáo dục và văn hoá, là cơ quan có thẩm quyền về việc tiêu chuẩn hoá ngôn ngữ, qua các giai đoạn của lịch sử, cũng chưa có các quyết định dứt khoát hay rơ ràng về vấn đề này. Trong trường hợp cả hai cách viết được nhiều người dùng, chúng tôi ghi nhận cả hai, để giúp mọi người có thể tra cứu dễ dàng.
IV. CÁC CHỮ VIẾT TẮT:
• Loại từ:
• Những chữ dùng để chú thích:
1. Những chữ được viết thường:
2. Những chữ được viết hoa:
AVThu Anh Việt Thu (nhạc sĩ)
CTT Cung Trầm Tưởng (thi sĩ)
ĐH Đinh Hùng (thi sĩ) ĐT Đào Tiềm (thi sĩ thời Đông Tấn, cũng là nhà tư tưởng)
ĐTĐ Đoàn Thị Điểm (thi sĩ)
GHC Gia Huấn Ca (truyện thơ) KT Kinh Thánh Thiên Chúa Giáo LDN Lư Diên Niên (thi sĩ Trung Hoa)
LL Lữ Liên (nhạc sĩ, ca sĩ)
LQĐ Lê Quư Đôn (thi sĩ) LVT Lê Văn Thu (tác giả từ điển) LVTiên Lục Vân Tiên (truyện thơ)
MK Minh Kỳ (nhạc sĩ) NBiểu Nguyễn Biểu (tướng nhà Trần)
NC Nhă Ca (văn sĩ)
ND Nguyễn Du (thi sĩ)
NĐM Nhị Độ Mai (truyện thơ) NNP Nguyễn Nhược Pháp (thi sĩ) NT Nguyễn Trăi (chính trị gia, thi sĩ)
NTH Nguyễn Thái Học (liệt sĩ) NVV Nguyễn Văn Vĩnh (nhà văn, nhà báo)
PD Phạm Duy (nhạc sĩ) QSDC (Đại Nam) Quốc sử Diễn ca (truyện thơ)
SN Sơn Nam (văn sĩ)
TCN Trước Công nguyên TKTCG Thánh kinh Thiên Chúa giáo
TM Tú Mỡ (thi sĩ)
TrT Trinh Thử (truyện tích)
TT Thâm Tâm (thi sĩ)
VĐL Vũ Đ́nh Liên (thi sĩ) VHS Vương Hồng Sển (nhà khảo cứu) VNCH Việt Nam Cộng Hoà (tên nước) VNDCCH Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà (tên nước)
VP Văn Phụng (nhạc sĩ)
|