PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

CHIM CT V THN THUỘC

 

 

Trưởng ban nhạc Parrot bối rối khng biết phải dng bản nhạc g để trnh diễn cho mừng đại diện tộc Am Thuần Điểu v cc thn thuộc. Trong văn chương v ngn ngữ của loi người ni về Ct c vẻ ngho nn. Quail đồng nghĩa với sự sợ hi. Một nhạc sĩ Hồ tộc chuyn sng tc nhạc Hồ tộc tro phng vội v sng tc ngay bi "Ct! Người L Chim hay L G?" Bản nhạc vui nhộn với những lời nhạc chm biếm qu đng khiến cho đại diện Am Thuần Điểu Nhật Bản khng hi lng nhưng đnh chịu nhẫn nhục.

Bản "Ct! Người L Chim hay L G" được đại diện Hồ tộc, Khuyển tộc, Lang tộc tn thưởng. Nhạc sĩ Hồ tộc Việt Nam yu cầu ban nhạc Parrot ha tấu bản "Ct Cụt Đui Ai Nui My Lớn?" do ng ấy sng tc. Cả hội trường đều c những giy pht thoải mi vui cười thỏa thch mặc cho sự buồn lng của đại diện Am Thuần Điểu tộc Nhật Bản. ng ấy nghim nghị bước ln diễn đn. Đầu vấn khăn trắng c vng trn đỏ biểu tượng của qu hương gốc của ng; lưng thắt dy lưng đen của cc v sĩ nhu đạo (Judo). Trng ng vững vng v đầy vẻ tự tin, tin vo Ct tộc th t m tin vo qu hương sinh qun của mnh th nhiều.

****

Ti l trưởng lo tộc Am Thuần Điểu (Ct) Nhật Bản gốc ở miền bắc đảo Honshu. Cc nh động vật học của loi người xem Ct tộc chng ti l chim cụt đui, khng bay được. C người xem chng ti l G v chng ti l động vật c lng vũ, c cnh nhưng khng bay v sống lẩn trốn trong cc bụi cy. Giống như mấy chị G cc chị Ct đẻ trứng. Về vc dng Ct chng ti l một loi G nhỏ con.

Tn khoa học tổng qut của Am Thuần Điểu tức chim Ct l Coturnix coturnix thuộc gia đnh Phasianidae. Tn khoa học của Am Thuần Điểu Nhật Bản l Coturnix japonica. Dng tộc Ct chng ti c mặt khắp nơi trn thế giới ( Chu, u Chu, Phi Chu, Mỹ Chu ở Bắc Bn Cầu v Đại Dương Chu ở Nam Bn Cầu). Người ta tnh c 130 chi tộc Am Thuần Điểu. Ở Mỹ Chu c 32 loi khng thuộc gia đnh Phasianidae m thuộc gia đnh Odontophoridae.

Tn gọi thng thường về dng tộc Ct chng ti:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Ct, Cun Ct

Nhật Bản

Uzura

Trung Hoa

Anchun niao (Am Thuần Điểu)

Anh

Bobwhite (Ct Hoa Kỳ)

Php

Caille


V người ta xem chng ti như K tộc nn người Anh gọi gia đnh Ct tộc như gọi K tộc:

Nam

Nữ

Con

Rooster

Hen

Chick

 

Dng tộc chng ti l trung gian giữa Chim v G. Chng ti giống Chim v hnh dạng nhỏ b. Giống như Chim chng ti c cnh nhưng khng c đui v khng biết bay như Chim. Chng ti giống G v khng biết bay m chỉ sống lủi thủi dưới đất v trong bụi rậm.

Ct chng ti giống như Chim hay G nhưng chng ti hầu như khng c đui. Mắt trn v sng. Mỏ mu đỏ khi mới rời khỏi vỏ trứng v mu đen nhạt sau khi lớn ln. Quần o chng ti mặc khng đẹp. o quần c lốm đốm đen, vng nhạt đơn điệu.

o quần của cc anh Ct c mu sắc hơn o quần của cc chị. Đầu v cổ của cc anh Ct c vệt trắng hay đen. Cc chị Ct khng c những vệt đặc biệt như vậy trn đầu hay gần cuống họng.

Cc anh gy khi i n cng cc chị. Cc chị Ct chỉ ku nho nhỏ chớ khng gy như cc anh.

Về trọng lượng cc chị Ct mập mạp v nặng cn hơn cc anh.

Trọng lượng trung bnh của Ct x dịch từ 100- 120 grams.

Ct nặng cn nhất l Ct khổng lồ Georgia (Georgia Giant Bobwhites) mang tn khoa hoc Colinus virginianus (Bobwhites Quail) thuộc gia đnh Odontophoridae. Dng tộc Ct nầy sống ở Hoa Kỳ, Mễ Ty Cơ, hải đảo trong biển Caribbean. Trọng lượng trung bnh của cc anh chị Ct Bobwhites ny l 1.2 ki- l.

 

Ct Chu Mu Xanh (Asian Blue Quail) hay Ct Nt o (Button Quail) mang tn khoa học Coturnix chinensis chỉ di lối 10- 14 cm v cn nặng từ 30- 50 grams. Dng Ct ny được tm thấy nhiều ở Trung Hoa, cc nước Đng Nam kể cả Việt Nam, c Đại Lợi. Cc anh Ct Nt o mặc quần o hung đỏ v xanh dương ở vng ngực. Ở vng cuống họng c vệt trắng.

Tuổi truyền tử lưu tn của dng tộc Am Thuần Điểu x dịch từ 6 đến 08 tuần tuổi. Cc nh chăn nui Ct thường thường cho một (01) anh Ct bắt cặp với ba (03) chị Ct. Trong trạng thi hoang d một chị Ct c thể chăn gối với nhiều anh Ct khc nhau. Cc nh chăn nui khng cho cc anh Ct cao nin n i với cc chị v e sợ khả năng sinh sản suy giảm nặng. Mỗi lứa cc chị sinh từ 5- 12 trứng. Trứng được cc chị ấp từ 17 đến 19 ngy th nở. Ở cc nh lao Am Thuần Điểu người ta dng my để ấp trứng. Trứng Ct hay thai chi Am Thuần Điểu nhỏ bằng 1/4 trứng G. Trứng Ct c nhiều đốm mu đỏ- đen ngoi vỏ. Cc chị Ct trẻ v mạnh khỏe c thể sinh 200 trứng mỗi năm.

Như qu vị đ biết Ct chng ti l cầm vũ, đẻ trứng v ăn tạp. Chng ti sống bằng cn trng, co co, chu chấu, cỏ, cc loại hột, l cy, rễ cy v.v. Nơi cư tr của chng ti l cc bụi cy rậm rạp. Chng ti khng ngủ trn cc cnh cy như Điểu tộc v khng bay cao được. Kẻ th của chng ti rất nhiều. Hầu hết đều c mặt trong hội trường ny. Để giữ tnh đon kết động vật triệt để chống loi người, chng ti xin miễn nu tn cc động vật đe dọa sinh mạng Ct tộc, Ct tử v Ct thai.

Cộng đồng Ct tộc bo động khi loi người ni rằng trứng Ct bổ hơn trứng G gấp 3 đến 4 lần! Trứng Ct c 18% protein trong khi trứng G chỉ c 11% protein. Trứng Ct c 140% sinh tố B1. Trứng G chỉ c 50% sinh tố B1. Hm lượng K trong trứng Ct cao hơn trứng G gấp 5 lần. Trứng G gy dị ứng nhưng trứng Ct khng gy dị ứng v.v.

Chng ti sẽ trở lại vấn đề ny. By giờ chng ti xin được ni qua về vi thn thuộc của chng ti.

Hai chi tộc gần với Am Thuần Điểu chng ti l chi tộc G G v G Li. Cc anh chị thuộc hai chi tộc ny đều thuộc gia đnh Phasianidae như chng ti nhưng họ c ngoại hnh đẹp đẽ, c đui di, quần o c mu sắc khc với quần o mu u tối của chng ti.

 

G G (Partridge .<.A.>.; perdrix .<.Ph.>.) to lớn hơn tộc Am Thuần Điểu chng ti. Mỏ di, chn cứng cp. Quần o kh sặc sỡ: mu hồng nhạt pha lẫn mầu xm, mu đen, trắng, viền đen v c sọc đen trng đẹp mắt. Thức ăn của cc anh chị G G l cc loại hột, su bọ, l cy non. Người ta phn biệt:

1. G G u Chu tức G G xm mang tn khoa học Perdix perdix.

2. G G Chukar mỏ đỏ, chn đỏ, cổ mu trắng đục. Cc anh chị ấy mặc quần o mu sắc lộng lẫy. Tn La Tinh của cc anh chị G G Chukar l Alectoris chukar. Cc anh chị ấy sống ở u Chu, Ấn Độ, Mn Chu.

3. G G Đng Nam mang tn khoa học Rollulus roulroul. Đặc điểm G G Đng Nam l ăn mặc quần o mu xanh sẫm, chn đỏ, mắt c quầng đỏ v trn đỉnh đầu c chm lng đỏ.

4. G G Ni hay G G Tuyết Lerwa lerwa được tm thấy nhiều trn vng Hi M Lạp Sơn, Ty Tạng, Nepal Ấn Độ, Pakistan v ty bộ Trung Hoa.

G Li hay G Sao (Pheasants) l những thn thuộc to lớn v sang trọng của tộc Am Thuần Điểu. Cc anh chị G Li ăn mặc c mu sắc, cổ c viền trắng hay đen; o c sọc đen trn nền nhiều mu khc nhau; đui di trng tha thướt lắm. Chiều di G Li c thể đến 1 m hay hơn đi cht mặc d trọng lượng khng qu 2 ki- l! Cc tộc G Li thường thấy trn địa cầu gồm c:

- G Li Colchis mang tn khoa học Phasianus colchicum. Colchis l một địa danh trn biển Hắc Hải. Cc anh chị G Li Colchis được tm thấy ở Ty , miền nam nước Nga, Trung Hoa, M Lai, Indonesia. Người Việt Nam gọi G Li Colchis l Chim Trĩ.

- G Li Xanh ở Nhật Phasianus versicolor ku ầm ln bo động trước khi c động đất.

- G Li Đa Nhn (nhiều mắt v trn cnh c nhiều đốm đen tựa như nhiều con mắt) ăn mặc quần o sặc sỡ như cc anh Khổng Tước (Cng). Cc anh chị ny sống nhiều ở M Lai v Indonesia. Chiều di của cc anh G Li Đa Nhn lối 2 m. Tn La Tinh của cc anh chị ấy l Argussianus argus (Argus: trăm con mắt). G Li Đa Nhn c đui rất di v chẻ đi. Cc anh G Li Đa Nhn l những vũ cng đa ti. Cc anh nhảy ma như cc anh Khổng Tước. Cc nh động vật học xem G Li Đa Nhn l tổng hợp của G Li v Khổng Tước (Cng) như tộc Trĩ chẳng hạn. Người Anh gọi tộc ấy l Peacock Pheasant (G Li Khổng Tước) v đui di v xe ra như cnh quạt khi vũ v cnh c nhiều đốm đen tựa như con mắt đen.

 

- G Li Vng (gold pheasant- Chinese pheasant- Faisan chinois .<.Php.>.) Chrysolophus pictus gốc ở Trung Hoa. Cc anh chị mặc o vng, đỏ; mỏ tựa mỏ kt; đầu c chp mo vng; đui di rất đẹp.

 

- G Li Hi M Lạp Sơn mang tn khoa học Lophophores impejanus ăn mặc quần o rất đẹp với cc mu xanh dương đen sẫm, cổ mu đỏ đồng, cnh mu tm sặc sỡ, chp mo xanh sẫm. o quần của cc anh G Li Hi M Lạp Sơn (Himalayan monal- Lophophore replendissant .<.Php.>.) c mu sắc đậm đ hơn o quần của cc chị. G Li Hi M Lạp Sơn l quốc Điểu của xứ Nepal.

 

- Cc anh chị Trch mang tn khoa học Porphyrio porphyrio thuộc gia đnh Rallidae sống ở cc đầm lầy, đầm nước mặn nơi c nhiều lau sậy ở u Chu, Phi Chu. Quần o cc anh chị Trch rất đẹp: xanh dương sẫm pha lẫn cht mu hung đỏ nhạt. Chn di, c vẫy mu hồng nhạt. Cc anh c mồng đỏ ngắn. Quần o cc anh c mu sậm sặc sỡ hơn quần o của cc chị. Cc anh c mồng cao v đỏ hơn mồng của cc chị Trch. Cc anh to lớn hơn cc chị Trch theo tỷ lệ trung bnh 10/ 08- 10 cho Nam v 08 cho nữ. Trọng lượng trung bnh của cc anh Trch l 1 ki- l; cc chị l 0.8 ki-l. Một thnh vin chi tộc Trch Porphyrio martinica ở Hoa Kỳ c tuổi thọ ln đến 22 tuổi. Dn số tộc Trch cng ngy sụt giảm nặng nề. Người Anh gọi cc anh chị Trch l Purple swamphen. Người Php gọi l Poule sultane (Hồi vương nữ K).

****

Nhn o quần sặc sỡ của cc anh chị G G v G Li, Am Thuần Điểu chng ti khng khỏi hổ thẹn với o quần th sơ thiếu vải, chỉ đủ che thn m thi. Người Việt Nam ban cho chng ti tn gọi khng mấy g đẹp đẽ. Ct gợi ln cảnh ci ct. Đ vậy cn ngạo chng ti khi hỏi: Ct cụt đui ai nui my lớn?

Xem chừng người Việt Nam khng biết nhiều về Am Thuần Điểu chng ti. Họ chỉ biết ngoại hnh xấu x v cụt đui của dng tộc chng ti m thi. Trong ngn từ của họ khng đề cập g đến chng ti. Cho đến năm 1968 họ vẫn tin theo người Hoa cho rằng Ct nui hoi khng thấy đẻ. Mi đến khi xảy ra cc trận đnh ở Chợ Lớn vo Tết Mậu Thn 1968 người ta mới pht hiện nhiều chuồng nui Ct trn sn thượng ở Chợ Lớn. Từ đ phong tro nui Ct pht khởi ở miền Nam. Việc nui Ct vo năm 1970 ở miền Nam Việt Nam lm cho một số người khng nhỏ bị ph sản. Nếu đa số bị ph sản th cũng c thiểu số lm giu nhờ cung cấp Ct giống.

Tri lại tn tuổi dng Am Thuần Điểu được nhắc đến trong Thnh Kinh, sch Exodus (-Dp-T K- Egypt: Ai Cập) 16:13 v Numbers (Dn Số K) 11:31 c đề cập đến Am Thuần Điểu bị gi cuốn từ biển rơi vo sa mạc Sin để cho người Do Thi vượt thot khỏi Ai Cập bắt ăn thịt. Chng ti nhỏ con nhưng mập mạp, nhiều thịt lại khng biết bay nn dễ bị bắt. Sau khi ăn thịt chng ti nhiều người bị bịnh dịch do sự giận dữ của Thượng Để trước sự đi hỏi qu đng của người Do Thi vượt thot khỏi Ai Cập v lang thang trong sa mạc. Nơi những người Do Thi chết v dịch sau khi ăn thịt Ct gọi l Kiroth Hattaavah c nghĩa l nơi chn những người ham muốn (đ được cho ma- na nhưng vẫn than phiền v đi ăn thịt). Về phương diện khoa học c phải chăng họ chết v ăn qu nhiều thịt sau một thời gian di trong sa mạc chỉ ăn thuần ma-na khiến cho sự tiu ha kh khăn? hay v sự nấu nướng thiếu nước? hay thịt Ct phơi kh bằng nắng sa mạc bị ruồi nhặng bu vo hay bị ct bụi sa mạc bm vo? Căn cứ vo Thnh Kinh đ l sự giận dữ của Thượng Đế. Theo cc nh dinh dưỡng học của loi người, thịt Am Thuần Điểu chng ti bổ chớ khng độc với cc thnh phần như sau:

- mỡ: 6%

- cholesterol: 8%

- protein: 14%

- sinh tố A: 1%

- sinh tố C: 1%

- sinh tố B-6: 10%

- Fe: 7%

- Mg: 1%.

Sch Psalm (Thi Thin) 105: 40 cũng c đề cập đến tộc Am Thuần Điểu Địa Trung Hải tri giạt vo đất liền để nui con chu Abraham.

Trong Quran Hồi Gio sch Sura Al-Baqarah cu 57 cũng c ni đến tộc Am Thuần Điểu chng ti như Thnh Kinh Do Thi đ đề cập.

Trong huyền thoại Hy Lạp, nữ Thần Asteria, con của Coeus v Phoebe v chị của nữ Thần Leto. B l nữ Thần đặc trch cc v sao băng, bi mộng v bi tinh t. Chồng của b l Perses. Thần Zeus si m nữ Thần Asteria. B tự biến mnh thnh một nữ Am Thuần Điểu v nhảy xuống biển tạo thnh hn đảo Ortygia hay Đảo Am Thuần Điểu (Ortux: chim Ct- Hy Lạp ngữ) tức đảo Delos để trnh sự thầm yu trộm nhớ vu vơ của Thần Zeus. Huyền thoại Hy Lạp lc no cũng c những mối tnh lăng nhăng như người trần tục. Cc vị Thần trong huyền thoại Hy Lạp trở thnh đề ti của thi ca, văn chương, hội họa, điu khắc ở Hy Lạp v cc nước u Chu.

Loi người c quan niệm HN, XUI khc nhau khi nằm chim bao thấy Am Thuần Điểu. Người u Chu cho l tốt về tnh yu v hạnh phc khi thấy Ct trong chim bao. Nếu thấy Ct chết th đ l điềm xui xẻo. Chim bao thấy ăn thịt Ct l điềm sang trọng. Ngy xưa chỉ c vua cha ở u Chu mới ăn thịt Ct. Ngy nay x hội loi người dn chủ ha nn ai cũng ăn thịt Ct. Đ l dấu hiệu bất lnh cho dng Am Thuần Điểu chng ti vậy.

Người Ấn Độ cho rằng nằm chim bao thấy Ct th sẽ c tin tức khng mấy vui!

Ở bất cứ thời điểm no trn mặt Địa Cầu, Am Thuần Điểu chng ti cũng l đối tượng săn bắn, giết chc của loi người. Dn số Am Thuần Điểu giảm st nhiều v chng ti l nạn nhn chẳng những của loi người m cn bị bọn Mo, Ch, Chồn, Co, Ch Si v cc Điểu tộc to lớn khc bắt nạt v giết chc chng ti để ăn thịt. Loi người lm trại chăn nui dng tộc chng ti. Chng ti gọi đ l nh lao Am Thuần Điểu. Thoạt mới nhn tưởng họ bảo vệ an ninh, chăm sc sức khỏe v sự dinh dưỡng cho chng ti. Khng ngờ họ nui chng ti để lấy thịt v trứng với sự bổ dưỡng tưởng tượng của họ. Th ra họ rt ngắn cuộc sống của chng ti trn mặt đất ny.

Ở Anh người ta nui rất nhiều Am Thuần Điểu để bn Am Thuần Điểu con, trứng, v thịt. Cc nước Ty Ban Nha, Php đều mua Am Thuần Điểu từ cc trại chăn nui của Anh. Ấn Độ đang pht triển ngnh chăn nui tương đổi mới mẻ ny. Người ta đề cao thịt Ct v trứng Ct bổ dưỡng. No l thịt Ct cường dương v trong cc nh lao cc anh Ct sing năng trong cng tc truyền tử lưu tn đến nỗi cc chị Ct bị si đầu. No l trứng Ct bổ hơn trứng G theo bảng phn tch dưới đy:

Phn Chất

Trứng Ct

Trứng G

Dinh dưỡng

04 lần lớn hơn

04 lần nhỏ hơn trứng Ct

Protein

18%

11%

Sinh tố B1

140%

50%

Sinh tố A, B2

02 lần lớn hơn

02 lần nhỏ hơn trứng Ct

Fe

05 lần lớn hơn

05 lần nhỏ hơn trứng Ct

 

Gi bn thịt Ct cao hơn K nhục gấp 04 lần, khoảng 4 Mỹ Kim cho hai anh chị Ct cn nặng lối 300 grams (01 pound thịt g 453 grams gi từ 99 cents - 1.49 Mỹ kim). Gi bn một vĩ trứng Ct 40 hột khoảng 10 Mỹ Kim. Thịt v trứng Ct được cc dn tộc Đng v Chu tiu thụ nhiều hơn l người Ty Phương mặc d người ta loan truyền tnh năng trị liệu đặc biệt của trứng Ct như: trị bịnh ngoi da, lm đẹp da, trị bất lực sinh l, hạ p suất mu, điều ha tim, trị chứng thiếu hồng huyết cầu, tiểu đường, suyễn, bổ no cho trẻ em từ 01 đến 05 tuổi, chống lo ha. Những điều trn khng biết c đng hay khng nhưng chng l bản n tử hnh đối với dng Am Thuần Điểu chng ti.

Trong lịch sử Việt Nam c ghi chp rằng năm 1109 trước Ty Lịch đời vua Thnh Vương (Cheng Wang) nh Chu (Zhou) c nước Việt Thường ở pha nam nước Giao Chỉ sai sứ đem chim Bạch Trĩ Phasianus colchicum sang cống. Vua nh Chu sai người tm thng ngn để ni chuyện rồi ra lịnh cho xe chỉ-nam để sứ Việt Thường về nước. Chi tiết nhỏ ny cho thấy b con thn thuộc của chng ti qu hiếm lắm. Đại diện tộc Am Thuần Điểu chng ti hơi thắc mắc:

1. tại sao sứ giả Việt Thường biết đường đi qua bn Tu với ci lồng Bach Trĩ m khng biết đường về đến phải nhờ xe chỉ-nam chỉ đường?

2. Nước Việt Thường l nước no? Vo năm 1109 trước Ty Lịch nước Champa (Chim Thnh) chưa ra đời ở pha nam vĩ tuyến 18.

3. Chuyện vừa khi hi vừa kh hiểu l sứ giả Việt Thường đi triều cống bn Tu m khng biết ni tiếng Tu để ng vua Tu đi tm thng dịch vin mới biết họ đi triều cống bằng một anh Bạch Trĩ ăn diện quần o trắng như tuyết. Lnh tụ Việt Thường l người c tư tưởng đơn giản đ cho người đi bộ vi ngn cy số để triều cống vua Tu bằng một con chim mu trắng.

Xứ Nepal trong vng Hi M Lạp Sơn đ chọn G Li Ni hay G Li Hi M Lạp Sơn Lophophorus impejanus lm quốc điểu. Đ l danh dự thứ nh của dng họ chng ti vậy. Giữa G Li Ni ny với anh chị Trch Porphyrio porphyrio đều c vc dng v quần o giống nhau (đui ngắn, quần o mu xanh dương sẫm ng nh, mỏ đỏ v.v.).

Danh dự thứ ba của tộc Am Thuần Điểu l dng Ct Callipepla californica thuộc gia đnh Odontophoridae được xem l Chim biểu tượng của tiểu bang California. C khi người Hoa Kỳ gọi đ l California Quail (Ct California). C khi họ gọi l Catalina Quail (Ct đảo Catalina). C khi họ gọi l California Partridge (G G California).

Trong thực vật học loi người dnh cho Am Thuần Điểu hai tn: Quail Bush v Quail plant.

Quail bush l cy muối miền duyn hải California, Mễ Ty Cơ. Lo Phạm Đnh Ln thm ba chữ Am Thuần Điểu để gợi ln chữ Quail đồng thời để phn biệt với cy muối hay ngũ bội hay dim ph mộc Rhus chinensis. Gọi l cy muối v n mọc trn vng đất mặn, kh hậu kh hạn một cch kin cường. L v mầm non ăn c vị mặn lợ. B con Am Thuần Điểu đến để rỉa hột trong tri để ăn cho đỡ đi đồng thời c chỗ np. Từ đ c tn Quail bush với tn khoa học Atriplex lentiformis.

Quail plant được gọi l cy đui khỉ gọi theo tiếng Ty Ban Nha Cola de Mico (Cola: đui; Mico: khỉ .<.hầu tộc.>.) v hoa di như đui khỉ. Sao l Quail plant? V b con Am Thuần Điểu đến đ để ăn tri. Cy đui khỉ được tm thấy nhiều trong vng biển Caribbean, Hawaii, cc nước Đng Nam , c Đại Lợi v.v. Tn khoa học của cy đui khỉ (quail plant) l Heliotropium curassavicum.

 

Đối với tộc Trĩ v Trch loi người cn cht yu thương nể v mặc d thỉnh thoảng cũng tổ chức săn bắn lấy thịt về xo nấu ăn. Tộc Am Thuần Điểu chng ti khng TI cũng khng SẮC. Ăn mặc o quần rẻ tiền d quần o sạch cũng thấy dơ. Chng ti chỉ l một khối thịt nhỏ b đi động. Chỉ biết chạy v lẩn trốn chớ khng biết bay hay đương đầu lại với kẻ đe dọa mnh. Chng ti thiếu tinh thần chiến đấu của G Tre, G Ni. Nhưng chạy rồi cũng chết! Hn g người Anh c động từ Quail để chỉ sự sợ hi của dng tộc Am Thuần Điểu sinh ra đời để bị p bức, bị bắn giết v bị ăn thịt. Loi người xem việc bắn giết tộc Am Thuần Điểu chng ti l một th vui. Với cch cường điệu ha về khả năng trị bịnh của trứng Ct cộng đồng Am Thuần Điểu thế giới ln tiếng bo động. Nhiều cuộc hội họp của tộc Am Thuần Điểu tổ chức lin tục ở Chu v Phi Chu để tm cch đối ph tư tưởng của loi người về tnh năng trị liệu huyền diệu của trứng Ct. No l trứng Ct trị tiểu đường, trị suyễn. No trẻ nt từ 01 tuổi đến 05 tuổi ăn trứng Ct được bổ no v thng minh. No l trứng Ct lm cho da tươi nhuận hơn. No l trứng Ct cường dương v khng bị dị ứng như trứng G v.v. Hội Đồng Trưởng Lo Am Thuần Điểu Hon Vũ đưa ra những kiến kỳ lạ đ được Hội Đồng biểu quyết v sự độc đon của cc trưởng lo Am Thuần Điểu:

- đưa cc thm tử Am Thuần Điểu xem c cch no ph vỡ cc nh lao Am Thuần Điểu trn thế giới hay khng.

- đưa cc thm tử Am Thuần Điểu giỏi về thuật ăn ni, tuyn truyền đến cc nh lao Am Thuần Điểu ku gọi cc anh Ct v cc chị Ct chấm dứt sự yu thương xc thịt để loi người khng tẫm bổ bằng thai nhi của tộc Am Thuần Điểu.

Cả hai phương cch ny đều thất bại nặng nề.

Cc thm tử Ct lm sao ph nổi cc nh lao Am Thuần Điểu. Nhiều kẻ ra đi khng thấy ai trở về cả. C anh bị Mo ăn. C anh bị Chuột cẳn chết v nọc độc. C anh bị loi người bắt đưa vo nh lao cho ăn uống đầy đủ, chăm sc sức khỏe v cho sống gần cc chị Ct bị giam cầm. Cc anh ấy bắt đầu thay đổi l tưởng từ đấu tranh gian khổ chuyển sang no cơm ấm o bn người đẹp. Đ l cảnh vật chất chi phối tinh thần.

Cc thm tử vo nh lao ku gọi nam, nữ Ct đoạn tuyệt cng tc truyền tử lưu tn. Cả nh lao nho nho phản đối v lm như vậy l ph vỡ nhu cầu tự nhin của vạn vật. Khng c nhu cầu sinh l l tự đưa dng giống Am Thuần Điểu vo đường tuyệt chủng khng do loi người hay mấy thằng Ch, Mo, Ch Si, Chồn, Co, Diều Hu m do sự quyết định của cc trưởng lo Am Thuần Điểu m ra. V cuộc bn ci qu ồn o o si nổi nhn vin nh lao Am Thuần Điểu bao vy nh lao v bắt cc thm tử Ct v tuyn n xử tử tại chỗ cc thm tử Ct về tội m mưu xi giục cc anh chị Ct nh lao nổi dậy v chống lại sự hợp tc với loi người. Họ nướng cc anh ấy v nhai ngấu nghiến khng bỏ một miếng xương.

By giờ cc trưởng lo tộc Am Thuần Điểu lần lượt qua đời. Dng tộc Ct trở nn CI CT. V cụ thể cuộc đời tri qua mi. Hết ngy đến đm. Hết nắng rồi mưa. Hết đm tăm tối th c đm trăng rằm sng sủa. Bốn ma cứ lần lượt tri qua. Am Thuần Điểu lần lượt vo nh bếp của loi người với những hương liệu thơm phức. Loi người độc c hay dễ thương? Độc c v họ giam cầm, bắn giết v đưa tất cc cc sinh vật vo miệng họ. Dễ thương v tất cả cc động vật no chết cũng được tẫn liệm bằng những nguyn liệu thơm tho. No l quế. No l hồi hương. No l gừng. No l bột nghệ, hnh, tiu, tỏi ớt. Đi khi c bột ngũ vị hương, dầu ho v rượu Mai Quế Lộ nữa. i! loi người thương động vật đến thế sao?

Dưới hội trường cc chị Oanh, chị Yến khng cầm được nước mắt. Ban nhạc Lion trổi bản La Marseillaise để lm sống lại kh thế đấu tranh. Trưởng lo Am Thuần Điểu Nhật Bản rng mnh lo sợ. Buổi tường trnh của lo Am Thuần Điểu chấm dứt bất ngờ khi ca sĩ tộc Sư Tử tht ln: " Giết sạch loi người! Giết! Giết! Khng c loi người no dễ thương cả.  Nh hiền triết Heron tỏ ra ngao ngn.

 

Trưởng Lo Am Thuần Điểu Nhật Bản Coturnix coturnix


           

Trang Phạm Đnh Ln

art2all.net