PHẠM Đ̀NH LÂN, F.A.B.I.

 

ĐỘNG VẬT TO LỚN

 

                                       Mammoth by James Havens


          Chúng tôi có dịp nói qua về động vật khác nhau trên Trái Ɖất, đặc biệt về Tứ Linh: Long, Lân, Qui, Phụng (Phượng). Khi c̣n nhỏ chúng tôi nghe người lớn nói Tứ Ɖại Ɖộng Vật với:

- Nhất Ɖiểu (Chim)
- Nhị Xà (Rắn)
- Tam Ngư (Cá)
- Tứ Tượng (Voi)

tức những động vật có lông có thể bay trên không trung, động vật sống dưới nước, nửa đất nửa nước và động vật sống trên mặt đất.

Chúng ta thử lần lượt t́m hiểu Tứ Ɖại Ɖộng Vật qua nhận xét của tiền nhân.

***

ƉIỂU TỘC

Philippine Eagle

Ostrich

 

Ɖiểu tộc là loại chim có lông, có cánh bay trên không trung. Loài cầm vũ như gà, vịt có lông, có cánh nhưng không bay được hay không bay xa ngoại trừ ngỗng và thiên nga.

Chúng ta bị ám ảnh bởi tên gọi Ɖại Bàng nên tưởng rằng đó là một loại chim to lớn và nặng cân.

Ɖại Bàng to lớn là đại bàng Phi Luật Tân mang tên khoa học Pithecophaga jefferyi, gia đ́nh Accipitridae, dài 98,5 cm, cân nặng 6,35 kg.

Ɖại Bàng nặng cân nhất là Hải Ɖại Bàng Steller (Steller’s Sea Eagle) ở Á Châu, mang tên khoa học Haliaeetus pelagicus, gia đ́nh Accipitridae, cân nặng 6,7kg.

Gà Tây không bay được. Gà Tây nặng cân nhất cân được 39,2kg. Ɖó là Gà Tây Tyson ở Peterborough, Anh Quốc (1989). Tên khoa học của Gà Tây hoang là Meleagris gallopavo, gia đ́nh Phasianidae.

Ɖà Ɖiểu có lẽ là giống chim to lớn nhất trên Trái Ɖất sống trong sa mạc. Ɖà Ɖiểu chạy rất nhanh (70km/giờ) nhưng không bay được. Ɖà Ɖiểu trống to lớn nhất cao 2,80m và cân nặng 127kg. Tên khoa học của Ɖà Ɖiểu là Struthio camelus, gia đ́nh Struthionidae.

Ɖà Ɖiểu là loài chim to lớn nhất trong các loài chim. Chúng cung cấp cho loài người da, thịt, lông và xương. Ɖà Ɖiểu cho loài người một nguồn thịt to lớn. Người Tây Phương thích ăn món steak Ɖà Ɖiểu nửa sống nửa chín như steak thịt ḅ vậy.

Khổng Tước (Công) là loài chim to lớn có lông rất đẹp. Công trống to lớn, nặng cân và có lông óng ánh hơn công mái. Tên khoa học của loài công Ấn Ɖộ là Pavo cristatus, gia đ́nh Phasianidae.

Công cung cấp cho loài người thịt (rất hiếm) và lông. Ɖó là một loại chim to lớn bay được nhưng không xa. Công to dài 1,5m và cân nặng lối 7kg.

Vịt Xiêm (Muscovy Duck) Cairina moschata, gia đ́nh Anatidae. Vịt Xiêm to đo được 90cm và cân nặng lối 7kg. Việt Xiêm bay được nhưng không bay xa.

Ngỗng là một loại chim có thể bay xa thuộc gia đ́nh Anatidae. Tên khoa học của Ngỗng là Anser anser. Ngỗng to lớn và nặng cân là ngỗng Canada mang tên khoa học Branta canadensis maxima, gia đ́nh Anatidae, cân nặng đến 9kg. Ngỗng cung cấp cho loài người thịt, lông và gan.

Thiên Nga là một thân thuộc gần của Ngỗng. Thiên Nga có h́nh dáng sang trọng và quư phái. Người ta thường ăn thịt Vịt, thịt Ngỗng nhưng ít khi nghe nói họ ăn thịt Thiên Nga. Thiên Nga to lớn hơn Ngỗng, bay xa và cao hơn Ngỗng. Tên khoa học của Thiên Nga là Cygnus olor, gia đ́nh Anatidae. Thiên Nga dài 1,5m và cân nặng đến 15kg.

Một số người Ɖông Phương không ăn thịt Ngỗng và Thiên Nga. Ngỗng được xem là động vật có lông vũ rất thủy chung, luôn luôn sống có cặp. Thiên Nga là Vịt của Trời.

 

XÀ TỘC

Cobra

 

Rắn là loài ḅ sát không chân, di chuyển trên mặt đất bằng bụng. Rắn đẻ trứng. Ɖó là loài ḅ sát có mắt nhỏ, lưỡi dài và nhỏ. Rắn có nọc độc (viper). Có Rắn không có nọc độc (serpent). Cả hai loại Rắn có nọc độc và không có nọc độc được gọi chung là snake (Rắn).

Tên Gọi Tiếng Anh

Tên Gọi Chung Tiếng Việt

Snake

Rắn

Viper

Rắn có nọc độc

Serpent

Rắn không có nọc độc


Rắn Mang Bành (Cobra) là Rắn có nọc độc mang tên khoa học Ophiophagus hannah, gia đ́nh Elapidae, có thể dài đến 6m và cân nặng 10kg.

Rắn Chuông (rattlesnake) mang tên khoa học Crotatus cerastes, gia đ́nh Viperidae, là Rắn có nọc độc dài trung b́nh 2m và cân nặng 5 - 6kg.

Nh́n chung Rắn có nọc độc thuộc hai gia đ́nh ViperidaeElapidae. Rắn có nọc độc chiếm 15% trong cộng đồng xà tộc. 85% c̣n lại không có nọc độc.

Trăn hay Măng Xà là thân thuộc lớn của xà tộc (Trăn: Măng). Tiếng Anh phân biệt ba loại Trăn:

 

Python

Anaconda

 

1- Trăn Python ở Nam Á và Ɖông Nam Á thuộc gia đ́nh Pythonidae.

Năm 1912 Trăn Python Reticulatus, gia đ́nh Pythonidae bị bắt ở Miến Ɖiện. Trăn dài 10m và cân nặng 182kg.

Năm 2002 một con Trăn dài 19m bắt được trên đảo Sumatra, Indonesia. Hàng tháng con Trăn này ăn 4 con chó trong lúc giam cầm.

2- Trăn BoaAnaconda ở Trung, Nam Mỹ và hai đảo trong biển Caribbean thuộc gia đ́nh Boidae.

Trăn Anaconda to lớn nhất mang tên khoa học Eunectes murinus, gia đ́nh Boidae cân nặng 250kg và dài 8m.

Trăn Siết Cổ mang tên khoa học Boa constrictor, gia đ́nh Boidae dài nhất đo được 4,45m và cân nặng lối 27kg.

Trăn không có nọc độc như Rắn nhưng có sức mạnh khủng khiếp. Trăn có thể siết một con heo, con nai hay con ḅ đến chết trước khi ăn thịt.

Trăn và Rắn cung cấp cho loài người thịt, xương (nấu cao), da, huyết, mật, mỡ trăn, nọc độc (dùng làm thuốc trị nghẽn mạch – thrombosis, tê thấp, ung thư). Mật Rắn dùng để trị bệnh suyển trẻ em, hạ sốt, tiêu đàm.

Mật Trăn làm thuốc Tam Xà Ɖởm (đởm: đảm: mật) tăng cường tiêu hóa, trị đau nhức khớp xương, viêm răng, mắt kéo màng.

 

NGƯ TỘC & ƉỘNG VẬT SỐNG TRONG NƯỚC MẶN VÀ NGỌT

Sperm Whale

Orca dolphin

 

Cá Trê khổng lồ trên sông Mekong (sông Cửu Long) là một loại cá nước ngọt mang tên khoa học Pangasianodon gigas, gia đ́nh Pangasiidae. Cá dài 2m và cân nặng 600kg.

Cá Ɖuối nước ngọt khổng lồ được t́m thấy ở các hà khẩu các sông lớn ở các quốc gia Ɖông Nam Á. Cá Ɖuối mang tên khoa học Urogymnus polylepis, gia đ́nh Dasyatidae. Cá Ɖuối nước ngọt khổng lồ dài gần 2m và cân nặng 600kg.

Cá Tầm (sturgeon) trong biển Caspian và Hắc Hải ở miền nam nước Nga được các nhà động vật học xem như cá nước ngọt v́ đó là loài cá ngược sông đẻ trứng (anadromous fish). Biển Caspian là một nội hải không ăn thông với đại dương.

Cá Tầm mang tên khoa học Huso huso, gia đ́nh Acipenseridae. Cá Tầm to và cân nặng nhất đo được 7m, cân nặng 1.500kg. Trứng Cá Tầm, tức trứng cá caviar, ngon và đắt giá được thiết đăi quốc khách trong hội nghị Yalta giữa Stalin-Roosevelt-Churchill (04 đến 11 tháng 02 năm 1945). Trứng cá caviar của Cá Tầm biển Caspian gần Iran trị giá 34.500 Mỹ kim/kg.

Sturgeon

Hồng Ngư Arapaima dưới sông Amazon, Nam Mỹ, được người Brazil gọi là Pirarucu âm từ tiếng của thổ dân Tupi pira - urucum tức “cá màu đỏ” (Hồng Ngư). Loài cá này có miệng rộng, lưỡi xương (bony tongue). Có thể sống 24 giờ đồng hồ nếu không có nước. Tên khoa học của cá arapaima là Sudis gigas, gia đ́nh Osteoglossidae. Hồng Ngư Arapaima có thể dài đến 3m và cân nặng 100kg.

Cá Nhà Táng (sperm whale; cachalot) là cá voi to lớn ở vùng biển lạnh. Tên khoa học là Physeter macrocephalus, gia đ́nh Physeteridae. Cá to lớn nhất dài 20,7m và cân nặng 80 tấn, tức 80.000kg. Ɖầu cá to chiếm 30% chiều dài của Cá Nhà Táng (macrocephalus). Cá Nhà Táng cung cấp thịt, xương, dầu (sperm oil), long diên hương (ambergris) dùng trong kỹ nghệ dầu thơm. Óc Cá Nhà Táng cân nặng từ 7 – 8kg.

Hải Mă (Walrus) mang tên khoa học Odobenus rosmanus, gia đ́nh Odobenidae là động vật sống dưới nước trong biển lạnh vùng cực. Hải Mă nổi tiếng với cặp ngà và bộ ria dài. Hải Mă to lớn dài gần 4m và cân nặng 2.000kg. Thổ dân miền cực săn Hải Mă để ăn thịt, lấy da, ngà, mỡ và xương.

Kỳ Lân Biển (Narwhale; Unicorn of the Sea) là loại Cá Voi ở vùng biển lạnh có một răng dài đến 3m như lưỡi kiếm, như cái ngà dài và thẳng hơn là cái sừng trên trán con Kỳ Lân. Tên khoa học của Kỳ Lân Biển Monodon monoceros (độc sừng), gia đ́nh Monodontidae. Kỳ Lân Biển to lớn đo được 5,5m và cân nặng đến 1.600kg. Ɖó là một nguồn thịt, dầu, ngà và xương to lớn.

Narwhale

Sea Cow

 

Hải Cẩu (Chó Biển – Seals) là động vật chân màng (pinniped - pinna: vi cá; pedis: bàn chân) to lớn sống trong biển lạnh và trên đất liền. Hải Cẩu to lớn là Hải Cẩu Tượng Nam (Southern elephant seal) Mirouga leonina, gia đ́nh Phocidae dài đến 6,85m và cân nặng 5.000kg (1913 ở Georgia).

Hải Sư (Sea lion – Sư Tử Biển) là động vật sống dưới biển lạnh có chân màng như Hải Cẩu. Hải Sư, Hải Cẩu và Hải Mă đều là động vật có chân màng (pinniped).

Hải Sư đứng trên mặt đất khi di chuyển.

Hải Cẩu di chuyển, bụng sát dưới mặt đất, chân lết trên mặt đất.

Hải Sư ồn ào trong khi Hải Cẩu tương đối yên lặng hơn.

Hải Sư có tai trông thấy được. Tai của Hải Cẩu không rơ rệt.

Ɖó là những khác biệt vật lư giữa Hải Sư (Sư Tử Biển) và Hải Cẩu (Chó Biển).

Gọi là Hải Sư v́ động vật chân màng này có bờm như Sư Tử và gầm thét lớn như Sư Tử. Tên khoa học của Hải Sư CaliforniaZalophus californianus, gia đ́nh Otariidae (tai nhỏ). Hải Sư to lớn nhất cân nặng 1.100kg.

 

Elephant Seal

Walrus

Sea Lion

 

Cá Heo khổng lồ (Orca dolphin) mang tên khoa học Orcinus orca, gia đ́nh Delphinidae, dài từ 6 – 8m, cân nặng từ 5 – 6 tấn (6.000kg) . Cá trống to lớn và nặng cân hơn cá mái.

Cá Nhám đuôi dài (Thresher shark) là Cá Mập mang tên khoa học Alopias vulpinus, gia đ́nh Alopidae. Cá Nhám đuôi dài to nhất đo được 7,6m và cân nặng 340kg.

Cá Hải Ngưu (Sea Cow) hay Cá Heo Biển (Hải Trư - manatee) được t́m thấy trong biển Thái B́nh Dương, Ấn Ɖộ Dương, Caribbean, bắc Úc Ɖại Lợi. Gọi là Heo Biển (theo Việt Nam) v́ cá mập, to như heo. Người Anh gọi là sea cow (cá hải ngưu) v́ loại cá này ăn rong, cỏ như ḅ. Tên khoa học của Cá Hải Ngưu là Trichechus manatus, gia đ́nh Trichechidae. Cá hải ngưu to lớn nhất dài 4,6m và cân nặng 1.775kg. Cá Hải Ngưu là một nguồn thịt, dầu và xương quan trọng.

Cá Nược mang tên khoa học Orcaella brevirastris, gia đ́nh Delphinidae. Cá nược to lớn nhất dài 4m và cân nặng 270kg.

Leatherback Sea Turtle

Salt Water Crocodile

 

Rùa Lute (Lute turtle, Leatherback sea turtle - Rùa Luưt, Rùa Biển lưng da thuộc) là Rùa Biển to lớn hơn cả. Rùa to lớn và nặng cân nhất dài 2m, cân nặng 600kg. Tên khoa học của Rùa Biển này là Dermochelys coriacea, gia đ́nh Dermochelyidae.
Lute là cây đờn dây cổ găy.

Cá Sấu Nước Mặn Lolong ở Phi Luật Tân được công nhận là Cá Sấu to và nặng cân nhất vào năm 2012. Cá Sấu Lolong là Cá Sấu nước mặn mang tên khoa học Crocodylus porosus, gia đ́nh Crocodylidae. Sấu dài 6,17m và cân nặng 1.075kg. Sau một thời gian bị bắt và giam cầm, Cá Sấu Lolong chết năm 2013.

 

ƉỘNG VẬT CÓ VÚ TO LỚN TRÊN MẶT ƉẤT

African Elephant

Hippopotamus

Rhinoceros

 

Ɖộng vật có vú sinh con to lớn trên mặt đất gồm có: Voi, Trâu, Ḅ, Lạc Ɖà, Trâu Yak, Tê Giác, Hà Mă, Ngựa, Ngựa Rằn, Ḅ Bison, Hươu Cao Cổ, Nai, Tuần Lộc, v.v..

Voi là động vật có vú to lớn nhất trên mặt đất. Tổ tiên của voi là Khổng Tượng (Mammoth) Mammuthus primigenius, gia đ́nh Elephantidae cao 4m, cân nặng 6.000kg (theo ước lượng v́ Khổng Tượng đă tuyệt chủng).

Voi Phi Châu Loxodonta africana, gia đ́nh Elephantidae to lớn hơn Voi Á Châu. Voi Phi Châu to lớn nhất cao 3,96m và cân nặng gần 11.000kg tức 11 tấn.

Voi Á Châu Elephas maximus, gia đ́nh Elephantidae to lớn nhất cao 3,5m, cân nặng 5.000kg tức 5 tấn.

Trâu Á Châu Bubalus bubalis, gia đ́nh Bovidae cân nặng từ 300 – 550kg.

Trâu Gaur Bos gaurus, gia đ́nh Bovidae cân nặng 1.500 kg.

Trâu Rừng Bubalus arnee, gia đ́nh Bovidae cân nặng từ 600 – 1.200kg.

Trâu Yak ở Tây Tạng, vùng Hy Mă Lạp Sơn mang tên khoa học Bos mutus (im lặng, câm), Bos grunniens (càm ràm), gia đ́nh Bovidae, cân nặng trung b́nh lối 500kg. Trâu Yak hoang to lớn nhất đo được 3,41m và cân nặng 900kg. Trâu Yak có bộ lông dài và dày để ngự hàn. Trâu Yak cung cấp cho người địa phương thịt, sữa, da, xương, sừng, phân (dùng làm chất đốt thay than, củi).

Gauer Bull

Zebu Cow

Bison Bison

 

Ḅ Zebu Bos taurus indicus, gia đ́nh Bovidae, cân nặng tối đa 1.585kg. Người Ấn Ɖộ không ăn thịt Ḅ. Ḅ được xem là vật thiêng. Các dân tộc khác trên thế giới ăn thịt Ḅ, uống sữa Ḅ, dùng da thuộc của Ḅ, ngưu hoàng trong việc trị liệu.

Ḅ Bison ở Bắc Mỹ Bison bison, gia đ́nh Bovidae, cân nặng đến 1.700kg.

Ḅ hoang ở Phi Châu, ḅ Gnu (Wildebeest) Connochaetes taurinus, gia đ́nh Bovidae, cân nặng trung b́nh từ 250 – 275kg. Loài Ḅ Gnu này có cặp sừng rất dài.

Tê Giác được t́m thấy nhiều ở Ấn Ɖộ, Indonesia và Phi Châu. Có Tê Giác một sừngTê Giác hai sừng. Người ta phân biệt Tê Giác trắng (Ceratotherium simum), Tê Giác đen (Diceros bicornis <hai sừng>), Tê Giác Ấn Ɖộ, Tê Giác Sumatra (Indonesia) Rhinoceros sondaicus, gia đ́nh Rhinocerotidae. Trọng lượng trung b́nh của Tê Giác xê dịch từ 2.000kg đến 2.900kg.

Hà Mă Hippopotamus amphibius, gia đ́nh Hippopotamidae là động vật có vú to lớn sống dưới các sông lớn ở Phi Châu. Hà Mă to lớn và nặng cân nhất dài 4,34m và cân nặng 4.500kg. Người Phi châu ăn thịt Hà Mă mặc dù việc ăn thịt Hà Mă bị ngăn cấm. Người ta săn Hà Mă để lấy thịt, da và răng thay cho ngà voi.

Lạc Ɖà là động vật có vú, sinh con, sống trong vùng khí hậu khô hạn Phi Châu, Trung Ɖông, Trung Á. Tên khoa học của Lạc Ɖà là Camelus dromedarius (1 bướu) và Camelus bactrianus (2 bướu), gia đ́nh Camelidae. Lạc đà to lớn và nặng cân nhất là Lạc Ɖà hai bướu Camelus bactrianus, cao 2,3 m, dài 3,5m và cân nặng 1.000kg. Lạc Ɖà gắn liền với sa mạc và văn hóa Hồi Giáo. Lạc Ɖà đảm nhiệm việc chuyên chở hàng hóa xuyên sa mạc. Chúng cung cấp cho loài người thịt, da, xương và sữa.

Tuần Lộc là loài nai to lớn ở miền hàn đới như Alaska, bắc Canada, Greenland, Tây Bá Lợi Á. Tên khoa học của Tuần Lộc (reindeer- caribou) là Rangifer tarandus, gia đ́nh Cervidae. Tuần Lộc đảm nhiệm việc chuyên chở trên tuyết cho các dân tộc thiểu số sống trong vùng khí hậu bán hàn đới hay hàn đới. Trọng lượng trung b́nh của Tuần Lộc đực xê dịch từ 150 -200kg. Mỗi con Tuần Lộc có thể chở 150kg hàng hóa trên lưng. Tuần Lộc cung cấp cho loài người thịt, huyết, sữa, da, xương và sừng.

Ngựa to lớn và nặng cân vào năm 1846 ở Anh là ngựa Sampson, sau cải danh thành Ngựa Khổng Tượng Mammoth mang tên khoa học Equus caballus, gia đ́nh Equidae, cao 2,19m và cân nặng 1.524kg.

Ngựa hữu ích cho loài người. Ngày xưa người Âu Mỹ cày đất bằng Ngựa. Ngựa dùng để kéo xe và dùng trong chiến tranh (kỵ binh).

Ngày nay thịt Ngựa được bày bán ở vài nơi trên thế giới. Huyết ngựa dùng làm si-rô bổ (tonic). Xương Ngựa dùng nấu cao. Da Ngựa thường được dùng hơn là da Lừa Equus asinus, gia đ́nh Equidae, để làm một loại keo đặc biệt gọi là a giao (gelatinum asini) để trị đau lưng, ho ra máu, mất ngủ v.v. trong Ɖông Y. Người Mông Cổ và các dân tộc Nam Á uống sữa Ngựa.

Ngựa Rằn (Zebra) sống hoang dă trong rừng Phi Châu. Ngựa Rằn to lớn và nặng cân là Ngựa Rằn Grevy mang tên khoa học Equus grevy, gia đ́nh Equidae cân nặng từ 350 – 450kg.

Sampson/ Mammoth Horse

Giraffe

 

Hươu Cao Cổ (Giraffe) là động vật có vú, sinh con cao nhất trong các động vật. Hươu Cao Cổ to lớn và nặng cân, cao 5,58m và cân nặng 1.360kg. Tên khoa học của Hươu Cao Cổ là Cervus Camelopardalis, gia đ́nh Giraffidae. Hươu Cao Cổ là động vật có vú sống ở Phi Châu, có liên hệ h́nh hài giữa Nai và Lạc Ɖà như tên khoa học ấn định.

Gấu Bắc Cực (Polar bear) Ursus maritimus, gia đ́nh Ursidae to lớn, lông trắng như tuyết. Năm 1960 một con Gấu Bắc Cực bị bắn chết ở Alaska cao 3,73m và cân nặng 1.000kg trong khi Sư Tử Simba ở Anh Panthera leo, gia đ́nh Felidae chỉ nặng 380 kg (1970) và Cọp Tây Bá Lợi Á (Siberian tiger - Amur tiger) Panthera altaica, gia đ́nh Felidae cân nặng 360kg.

Gấu cung cấp cho dân địa phương miền Bắc Cực thịt, da, lông và mật đắng (hùng đảm) được các thầy thuốc Ɖông Y dùng để chữa rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, thanh nhiệt, tê tức sưng bầm v.v.

***

Nếu xét về h́nh vóc và trọng lượng th́ câu:

Nhất Ɖiểu
Nhị Xà
Tam Ngư
Tứ Tượng

không chính xác.

1- Ɖộng vật có vú sinh con to lớn nhất dưới biển là Cá Nhà Táng (sperm whale - 80.000kg hay 80 tấn).

2- Ɖộng vật có vú sinh con có trọng lượng to trên mặt đất là Voi Phi Châu, cân nặng 11.000kg tức 11 tấn. Ɖiều đáng chú ư là cộng đồng động vật ăn cỏ đều to lớn và mạnh khỏe (Voi, Trâu, Ḅ, Ngựa, Tê Giác, Hà Mă, Lạc Ɖà v.v.) và cáng đáng công việc chuyên chở nặng (Voi, Ngựa, Lừa, Trâu, Ḅ, Lạc Ɖà) hay đảm nhận việc đồng áng (Ngựa, Trâu, Ḅ).

3- Loài ḅ sát sống nửa đất, nửa nước to lớn có Cá Sấu nước mặn (1.075kg), Rùa (600kg). Rắn là loài ḅ sát không chân. Trăn hay Măng Xà to lớn là Trăn Anaconda ở Trung và Nam Mỹ, cân nặng nhất chỉ được 250kg.

4- Loại chim to lớn nhất là Ɖà Ɖiểu (không bay được) cân nặng lối 127kg. Chim Ɖại Bàng Sói (bold eagle) nặng nhất không quá 10kg.

Về h́nh vóc Ɖại Bàng Sói (bald eagle) dài không quá 1m, cân nặng không quá 10kg nhưng từ thời đế quốc La Mă Ɖại Bàng Sói biểu tượng cho sự can đảm, quyền uy, sự lănh đạo sáng suốt. Ɖại Bàng Sói là sứ giả của các Thiên Thần trên không trung. Ɖại Bàng là biểu tượng cho sức mạnh của quân đội và là quốc huy của Hoa Kỳ từ năm 1782 dựa vào những đặc tính của Ɖại Bàng:

A- Mắt Ɖại Bàng sáng hơn mắt của loài người rất nhiều (Lănh đạo phải sáng suốt, nh́n xa, thấy rộng).

B- Ɖại Bàng không biết sợ (Lănh đạo phải có ḷng can đảm).

C- Chịu đựng bền bỉ (Lănh đạo phải kiên nhẫn và chịu đựng bền bỉ).

D- Ɖại Bàng là loài điểu tộc bay cao hơn các loài điểu tộc khác. Ɖại Bàng có thể bay cao 3.000m trên không trung (Lănh đạo giỏi phải d́u dắt đất nước vươn lên cao).

E- Ɖại Bàng không sợ đối tượng to lớn hay đồng vóc dáng với ḿnh khi bắt mồi bằng chân với những móng vuốt mạnh, vững chắc như gọng kềm.

F- Ɖại Bàng bay thong thả và tự do trên không trung. Ɖó là biểu tượng của TỰ DO.

G- Ɖại Bàng không ăn thịt thú chết (Lănh đạo không lập lại chánh sách bị chôn vùi trong quá khứ thời gian).

Sau khi quân Pháp thua trận Waterloo năm 1815 người Pháp gọi đó là La Chute de l’Aigle (Ɖại Bàng Găy Cánh - Sự Sụp Ɖổ Của Ɖại Bàng) tức là sự sụp đổ của danh tướng và hoàng đế Napoléon I.

Chuyện Rắn, Măng Xà và Rồng, tức Măng Xà thêm chân có đầy đủ móng vuốt, nói lên sức mạnh vô địch của loài ḅ sát. Một Măng Xà cân nặng 30kg có thể siết chết một con ḅ nặng vài trăm kí-lô. Từ đó người ta tưởng tượng đến sức mạnh vô song của một loài ḅ sát có chân năm ngón đầy móng vuốt bén nhọn được gọi là RỒNG. Măng Xà mạnh ghê gớm như vậy mà bị Liu Pang (Lưu Bang tức Hán Cao Tổ, 256 – 195 tr. Tây Lịch) và Thạch Sanh chém chết. Vua Nam Ɖế họ Ɖoàn (ám chỉ người Nam Chiếu, người Thái ở Yunnan – Vân Nam) uống huyết Măng Xà.

Những mẫu chuyện anh hùng cái thế, người xuất chúng này làm cho người phương Ɖông và người phương Tây gặp nhau.

Chuyện Liu Pang (Lưu Bang) chém Bạch Xà,

Wu Song (Vơ Ṭng), Lê Văn Khôi đả Hổ,

Samson xé nát con Sư Tử bằng tay không,

Hercules bóp cổ Sư Tử cho đến khi ngộp thở và chết bằng hai tay không,

đă chứng minh sự hội tụ tư tưởng giữa người phương Ɖông và người phương Tây về người xuất chúng, phi thường.

Trong chừng mực nào đó:

Ɖông là Ɖông,

Tây là Tây,

Ɖông và Tây vẫn gặp nhau không ngừng.
 

Phạm Ɖ́nh Lân, F.A.B.I.

                  

Trang Phạm Đ́nh Lân

art2all.net