PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

HNG TỘC

 

 

          Ban nhạc Siberia Ursus ha tấu xuất sắc bản Hng Tộc Ca do một nhạc sĩ Hng tộc miền băng gi Ty B Lợi sng tc trong thời kỳ thnh Stalingrad bị qun Đức vy hm. Bản nhạc khng m dịu v buồn b như bản nhạc Ci Chết của Thin Nga tri lại bản Hng Tộc Ca rất hng trng, đẫm mu v gh rợn. N ph by tnh năng động v hiếu st của Hng tộc trong trạng thi hoang d trn miền đất băng gi mnh mng.
 

Bản nhạc vừa dứt ban tổ chức giới thiệu tiểu sử của đại diện Hng tộc. Đ l một lo Gấu Trắng Bắc Cực. Qu lo ở miền bắc quần đảo Kurils nn trng lo c vẻ hơn l u. Lo cuối đầu vi cho mọi người theo php lịch sự Nga lai Nhật v bắt đầu đọc bi tham luận về Hng tộc.


****
 

Ti l Gấu miền Cực. Loi người đặt tn La Tinh cho ti l Ursus maritimus thuộc gia đnh Ursidae. Người ta thấy chng ti mặc quần o trắng như tuyết nn gọi chng ti l Gấu Trắng. Hng tộc chng ti c 08 chi tộc lớn.


Chng ti l động vật c v, c xương sống, c mu đỏ v sinh con. Họ hng chng ti sống rải rc khắp cc vng kh hậu trn thế giới. Hng tộc ăn thịt sống, mật ong, thực vật thuộc gia đnh Ursidae. Tn gọi thng thường của Hng tộc chng ti l:

 

Quốc Gia Tn Gọi
Việt Nam Gấu; Hng (Hn Việt)
Anh Bear; Boar (Hng nam); She- bear; Sow (Hng nữ); Bear cub (Hng nhi)
Php Ours (Hng nam); Ourse (Hng nữ); Ourson (Hng nhi)
Trung Hoa Xiong (Hng)


Người Việt Nam phn biệt cc loại Gấu qua hnh dạng v đặc tnh của Hng tộc:


1. Gấu Mật (Sun Bear) mang tn khoa học Helarctos malayanus l Gấu Ch v c mặt giống Khuyển tộc. Cc anh chị Gấu nấy sống ở M Lai, Indonesia, Cambodia, Lo, Việt Nam.


2. Gấu Heo v c mặt giống Trư tộc (Sloth Bear) mang tn khoa học Melursus ursinus. Cc anh chị Gấu Heo sống đng đảo ở Ấn Độ, Bengal, Miến Điện. Thị gic v khứu gic của cc anh chị Gấu Heo khng tốt.

 


3. Gấu Ngựa v c mặt giống M tộc (Tibetan Bear) mang tn khoa học Ursus Thibetanus được tm thấy nhiều ở bắc Ấn Độ, Pakistan, M Lai, Thi Lan, Việt Nam, Cambodia, Trung Hoa, Ty B Lợi . Đ l Gấu Đen (Hắc Hng) Chu.


4. Gấu Người l Gấu đi bằng hai chn sau như loi người. Cc anh chị Gấu được loi người nui trong trại để lấy mật Gấu (Hng đảm) đều c thể đi bằng hai chn. V vậy người ta gọi đ l Gấu Người.

 

 

Người Ty Phương phn biệt Hng tộc qua mu quần o. Do đ c:

 

a. Gấu Đen Ursus americanus mặc quần o đen, hung đỏ hay xm. Hng nam cn nặng từ 60 đến 250 ki-l. Hng nữ chỉ nặng bằng 30% trọng lượng của cc Hng nam. Địa bn sống của cc anh chị Gấu Đen l Bắc Mỹ (Hoa Kỳ, Canada, một phần Mễ Ty Cơ). Thị gic, thnh gic v khứu gic của cc anh chị Gấu Đen rất tốt. Thnh gic của Gấu Đen tương đương với thnh gic của loi người. Khứu gic của họ mạnh gấp 07 lần khứu gic của Khuyển tộc. Thức ăn của cc anh chị Gấu Đen l c, cỏ, tri cy, hột, su bọ, ri, nai con. Gấu Đen hoạt động ban đm khi sống gần loi người v hoạt động ban ngy khi sống gần cc anh chị Gấu mặc o quần mu hung đỏ ở miền cực. Tuổi yu đương của cc chị Gấu Đen l 3- 3 1/2 tuổi. Tuổi yu đương của cc anh l 5 tuổi. Thng 06, 07, 08 l thng yu đương của dng Gấu Đen. Một anh Gấu Đen c thể i n với 03 hay 04 chị Gấu Đen khc nhau. Sau ma yu đương cc chị mang thai lối 235 ngy tức 07 thng + 25 ngy th sinh 02 hay 03 Gấu Đen con. Gấu con b sữa mẹ trong 30 tuần (210 ngy) nhưng phải được t nhất 16 thng tuổi Gấu con mới tự tc v sống độc lập. Gấu Đen vng lạnh sống bất động trong hang suốt ma đng khng ăn, khng uống, khng đại, tiểu tiện. Gấu ốm cm khi ma đng chấm dứt. Ra khỏi hang Gấu lặn dưới nước bắt c ăn v dần dần mập lại như trước. Ở Nga , Nhật Bản, Trung Hoa, Taiwan (Đi Loan), Việt Nam c Gấu Đen di lối 2m kể cả đui v cn nặng 200 ki-l. Gấu Đen ở Đng Dương mang tn khoa học Ursus thibetanus mupinensis. Gấu Đen Chu mặc quần o đen. Trước ngực c vệt trắng tựa như trăng lưỡi liềm. V vậy người Anh gọi l Moon bear (Nguyệt Hng). Loi người cho rằng cc anh chị Gấu nầy ph hại ma mng v tấn cng loi người nn họ bẫy v giết chết Gấu Đen để lấy thịt, da, lng v mật dng lm thuốc trong ngnh Đng Y.

 

 


b. Gấu Hung Đỏ Ursus arctos l Gấu miền hn đới v bn hn đới. Người Anh gọi cc anh chị ny l Brown Bear hay Grizzly Bear tức Gấu Kinh Sợ căn cứ vo tn khoa học Ursus horribilis của n. Địa bn của Gấu Hung Đỏ l vng kh hậu hn đới hay bn hn đới trải di trn lục địa u- v Bắc Mỹ Chu như Nga, Trung Hoa, Trung , Bắc Nhật Bản, Bắc u, Canada, Alaska. Cc anh chị Gấu Hung Đỏ l tổ tin của cc anh chị Gấu vng cực v Gấu Kodiak ở Alaska. Gấu Hung Đỏ cn nặng từ 80 ki-l đến 600 ki- l. Tuổi thọ trung bnh của Gấu sống trong trạng thi hoang d x dịch từ 20 đến 25 năm. Gấu nui trong sở th c thể sống đến 40- 44 năm. Cc chị Gấu Hung Đỏ nui con đến 02 năm mới trở lại đời sống chăn gối để c những đn con mới. Thời gian mang thai của cc chị ko di từ 180 ngy đến 250 ngy. Gấu Hung Đỏ c lng di v dy để chịu đựng kh hậu gi buốt của vng hn đới v bn hn đới. Trọng lượng tối đa của dng Hng tộc ny l 1,000 ki- l.


c. Gấu miền cực mang tn khoa học Ursus maritimus. Cc anh chị Gấu miền cực cn nặng từ 350- 700 ki-l. Cc anh chị ấy lặn v lội dưới băng hải rất giỏi. Cc anh chị Gấu miền cực ăn mặc o quần trắng như băng tuyết miền cực vậy. Thức ăn của cc anh chị ấy l c, chim, nai, hải cẩu con, rong, ru. Địa bn sống của cc anh chị Gấu miền cực l Greenland, bắc Nga, Na Uy, Canada, Alaska, Kurils, biển Okhosk, Đan Mạch. Khứu gic của Gấu miền cực rất bn nhạy. Họ c thể đnh hơi biết hải cẩu nằm dưới hang tuyết dy cch xa hng chục cy số! Chn của cc anh chị Gấu miền cực rất khỏe. Trung bnh mỗi năm họ phải di chuyển 1,200 cy số để kiếm ăn. Bụng của cc anh chị ấy c thể chứa 90 ki-l thức ăn.

 

 

d. Gấu Mắt Kiếng (Spectacled Bear) sống dọc theo dy ni Andes hướng ra Thi Bnh Dương. Đy l một chi tộc Gấu nhỏ con, mặc quần o đen; hai mắt c quầng đen tựa như cặp mắt kiếng. Cc anh chị Gấu Mắt Kiếng được tm thấy ở Peru, Bolivia, Venezuela, Argentina v.v. Tn khoa học của Gấu Mắt Kiếng l Tremartos ornatus hay Ursus ornatus.

 

Hầu hết cc chi tộc họ Hng đều ăn thịt sống v thảo mộc. Một chi tộc họ Hng thn thuộc với chng ti nhưng tnh tnh n ha, thuần hậu hơn cc chi tộc họ Hng khc. Đ l cc anh chị Gấu Panda tức Gấu Trc. Gấu Trc mang tn khoa học Ailuropoda melanoleuca. Gọi Gấu Panda l Gấu Trc v tộc nầy ăn l tre v mầm tre non. Bn chn của Gấu Panda c 05 ngn. Hai bn chn trước lớn hơn hai bn chn sau. Gấu Panda mặc quần o mu trắng c đốm đen. Loi Gấu Panda to lớn c thể cn nặng đến 125 ki- l v di 2m từ đầu đến đui. Sinh suất của tộc Gấu Panda rất nhỏ. Tử suất lại cao khiến cho tộc ny c nguy cơ tuyệt chủng. Trung Hoa lục địa l nơi pht xuất của Gấu Panda. Cc anh chị ny trở thnh mn qu ngoại giao của Cộng Ho Nhn Dn Trung Quốc với thế giới bn ngoi. Để vĩnh cửu dng giống Panda người ta dng thuốc kch dục cho cc anh chị Gấu Trc đồng thời cho cc anh chị ấy xem phim ảnh khiu dm! Ở cc sở th phương Ty mỗi khi cc chị Gấu Trc khai hoa nở nhụy th bo ch địa phương loan tin trn trang nhất như c một v sao sng rớt xuống Địa Cầu!

 

 


Vũ trụ c v số người, động vật v cy cỏ nhưng khng người no, động vật no hay cy cỏ no c định số giống nhau cả. Hng tộc chng ti l động vật ăn thịt sống. Chng ti ăn tươi nuốt sống c, hải cẩu con, ri con, nai con. B lại cc Hng nhi cũng bị bọn Cọp, Beo, Mo Rừng, Ch Si ăn tươi nuốt sống. Trong cuộc đấu tranh sinh tồn Hng tộc chng ti vất vả v cng. Chng ti phải leo tro trn cy cao để ăn mật ong. Bọn Ong dữ qu. Chng n đm, chch chng ti đến ng t từ trn cao xuống đất bất tỉnh. Một hồi lu tỉnh dậy mới thấy mnh mẩy đầy kim do Ong chch để lại đau nhức kh chịu v cng. Trn thảo nguyn c lc săn được mồi th bị bọn Cọp, Beo, Sư Tử, Ch Si dng sức mạnh hay số đng để cướp mất. Ở miền băng gi cuộc sống cng kh khăn hơn. Thức ăn thiếu thốn; cy cỏ mọc lưa thưa. Đất khng người cư tr nn khng c khoai củ g cả. Ma đng ko di 06, 07 thng. Thế l tộc Bạch Hng sống trong hang tuyết 06, 07 thng khng ăn uống g cả. Ti nhận được một tin khng kiểm nhận từ sở th Paris rằng mấy anh chị Gấu Mật ăn mật ong nhiều qu nn bị đau răng. Cc bc sĩ th y hết lng chăm sc nn cc anh chị vẫn cn ăn thịt c xương dễ dng. Ti đem tin ny ni với Hng th của ti đang bị đau răng m chỉ chữa bằng l cy tươi với kết quả m mờ. Nghe tin ny mẹ Gấu muốn lai vng ven rừng để loi người bắt sống v đem về sở th để được chữa răng. Ti ni với mẹ Gấu rằng: Tự do khng muốn lại muốn mất tự do. Chắc g bọn loi người đem b về sở th để chữa bịnh? Hay l bọn chng giết b ăn thịt, lấy lng, lấy da v lấy mật bn cho cc nh thuốc Đng Y. Xương cốt b chng n nấu cao Hổ cốt giả. Mẹ Gấu ci lại: Ở đy cũng chẳng sung sướng g. Nh họ Hng chng ta c đủ thứ lo u: lo u v thiếu ăn, lo u v bị loi người săn bắn hay xm lấn đất, lo u v con chu chng ta bị bọn Ch Si, Mo Rừng, Cọp, Beo, Sư Tử, Đại Bng cướp sự sống. ng biết khng tộc Ursus arctos trn lục địa - u chỉ cn 100,000 đơn vị. Ở Canada v Alaska chỉ cn 30,000 đơn vị. Vo đầu thế kỷ XX Hoa Kỳ c 100,000 Gấu Xm Grizzly. Vậy m by giờ chỉ cn vỏn vẹn 1,000 đơn vị. Địa bn sống của Hng tộc ngy cng bị thu hẹp. Loi người gọi thn thuộc chng ta l Gấu Ch, Gấu Heo, Gấu Ngựa. ng c nghĩ rằng đến ngy no đ họ chủng giống Hng + Khuyển, Hng+ Trư v Hng+ M khng? Ti nghĩ rằng chuyện g loi người cũng nghin cứu v quyết thực hiện cho bằng được. Ti im lặng nhưng khng nghĩ rằng mẹ Gấu ni sai.

 


 

Loi người khng ght cũng khng sợ Hng tộc chng ti như ght v sợ Cọp, Beo, Sư Tử, Ch Si. Ở Hoa Kỳ người ta viết nhiều chuyện về chng ti khiến con ci của họ c cảm tnh với Hng tộc mặc d thỉnh thoảng c tin ở một nơi no đ c một phụ nữ đi xem th nhưng lơ đnh để con rớt xuống hầm Gấu v bị Gấu x nt thy.


Quốc hiệu đầu tin của nước Việt Nam l Văn Lang v 18 vị lnh đạo đầu tin của nước Văn Lang l 18 v vua mang nin hiệu Hng Vương.


Chữ Lang c nghĩa l: 1. Ch Si 2. ngọc thạch 3. một thiếu nin.
Con Văn? Văn l: 1. người c học 2. con muỗi 3. my c mu sắc.
Vậy Văn Lang c nghĩa l g?


- L thiếu nin c học? L ngọc thạch văn học? Nếu theo nghĩa ny th tổ tin người Việt Nam trọng việc học hnh ngay từ buổi bnh mnh lịch sử dẫu biết rằng vo thời cc vua Hng Vương nước Văn Lang cn ở trong trạng thi bộ lạc, chưa tiếp xc với chữ Hn m đ c ước vọng trai trng đều c học. u đ l một ước vọng sng suốt v tuyệt đẹp của một dn tộc trong thời kỳ mng muội lịch sử. Ước vọng qu hương l một vin ngọc thạch văn học?


- L Lang Si dưới ng my mu? Vo buổi bnh minh của lịch sử nhn loại con người cảm thấy qu b bỏng trước sng, ni, rừng, biển cả. Họ sợ cc loi th dữ như Cọp, Beo, Gấu chng ti chẳng hạn. Biết đu dưới mắt người Việt Nam, Ch Si l động vật sống tập đon, c tổ chức, c chỉ huy v c tinh thần chiến đấu hung tợn trong cuộc đấu tranh sinh tồn trong hon cảnh nhiễu loạn của rừng xanh.


- Những người trn rộng, kiếng dy của loi người ni Văn Lang l xứ của những người xm mnh. Tục ăn trầu v xm mnh được tm thấy ở pha nam vĩ tuyến 25 nhất l trn cc hải đảo Nam Thi Bnh Dương.


Chng ti c nghĩ th thiển trn v 18 vị lnh đạo đầu tin của nước Văn Lang đều mang tn HNG tức l Gấu. Hng cũng chỉ giống đực (masculin) như hng nhụy l nhụy đực chẳng hạn. Trn cơ sở ny chng ta thấy người Việt Nam cổ sớm theo chế độ phụ hệ (rgime patriarcal). 18 vị lnh đạo đầu tin của nước Văn Lang đều l nam phi. Vương hiệu c chữ HNG l một ước vọng c sức mạnh như Hng tộc, một động vật đi đứng vững vng biết tro cy để ăn quả, ăn mật ong, biết lặn lội dưới nước bắt c. Sinh hoạt kinh tế thời Văn Lang khng phải l hi quả v chi lưới c dưới mương, rạch để sống sao? Hng tộc chng ti c những sinh hoạt như thế từ ngy xuất hiện trn mặt Địa Cầu đến nay.


Trong ngn từ của người Việt Nam c nhiều từ lin hệ đến Gấu như: Chằn tinh Gấu ngựa; đắng như mật Gấu; kỳ nam mật Gấu (đắng); Hng đảm (mật Gấu); Nằm gai nếm mật; Hng hoa (hoa chỉ c nhụy đực); Hng chưởng (tay Gấu- một trong Bt Trn tức tm mn ngon hiếm qu ngy xưa); Hng mộng (nằm chim bao thấy Gấu. Nếu người mang thai nằm mộng thấy Gấu th sẽ sinh con trai. Đ l điềm lnh).


Chữ Bear trong tiếng lng của người Anh m chỉ người chậm chạp, vụng về.


Gấu l biểu tượng của nước Nga trải qua cc thời kỳ Nga hong, Cộng Sản v Lin Bang Nga. Họ Medvedev của thủ tướng Nga Dmitry Medvedev c nghĩa l Gấu tức họ Hng.

Trong kỳ ti tranh cử tổng thống năm 1984 tổng thống Reagan dng khẩu hiệu Bear in the Wood (Gấu trong Rừng) để ni ln sự đe dọa của Lin S.


Trong thực vật học c:


- Hng quả (Bearberry) Arctostaphylos uva-ursi, gia đnh: Ericaceae. Chữ Arctostaphylos gốc Hy Lạp ngữ c nghĩa l nho của Gấu. Chữ uva- ursi l chữ La Tinh cũng c nghĩa l nho của Gấu v Hng tộc thch ăn tri cy c vị chua ny.


- Bear s breeches (Quần của Gấu) l hoa s gai (oyster plant) Acanthus spinosus, gia đnh: Acanthaceae.


- Bear Grass (Hng Thảo) tức Hoa Izote Yucca filamentosa, gia đnh: Agavaceae. Hoa Izote l quốc hoa của xứ El Salvador. Xin đừng dịch chữ Bear grass l Cỏ Gấu. Cỏ Gấu tức Hương phụ mang tn khoa học Cyperus rotundus khng c lin hệ g đến Hoa Izote thuộc gia đnh cy nha đam.


- Bear root (nguyn từ: Hng căn) tức Yn Tịnh Thảo (Yerba mansa) Anemopsis californiaca, gia đnh: Saururaceae giống như rau giấp c. Người Anh cũng gọi Yn Tịnh Thảo tức cỏ Yerba mansa l fish wort (v mi tanh c) v rau c mi khuynh diệp v long no kh chịu. Yn Tịnh Thảo c nhiều dược tnh đng kể. C một loại rau căn hoang mang tn khoa học Ligusticum porteri c củ được người Da Đỏ ở Bắc Mỹ gọi l Osha c nghĩa l Hng Căn (Bear root). Người Anh gọi l Wild parsley hay mountain ginseng (Sơn Sm- Sm Ni). Người Da Đỏ gọi l Osha (Hng căn) v thấy Gấu đo củ rau căn ny để ăn khi bị bịnh.


- Bear weed tức Cỏ L Nhựa hay Cỏ Thnh (Yerba Santa- tiếng Ty Ban Nha) Eriodictyon californium, gia đnh: Hydrophyllaceae. Cỏ l nhựa c nhựa dẻo như keo, vị đắng nn th vật khng ăn l cy nầy. Đy l một cy thuốc của người Da Đỏ dng để trị suyễn, đau yết hầu, vim mũi.


- Bear wood (Hng Mộc) tức Cy Vỏ Thing (Cascara sagrada) mang tn khoa học Rhamnus purshiana, gia đnh: Rhamnaceae. Vỏ dng lm thuốc xổ, ngừa sạn mật, trị bịnh về gan, thận v đường ruột theo cch trị liệu của người Da Đỏ v người Ty Ban Nha khi mới đến Mỹ Chu.


Loi người ni nhiều về Hng tộc chng ti. Họ khng tỏ ra ght bỏ chng ti như họ đ sợ v ght bỏ Cọp, Beo, Sư Tử, Ch Si. Trong Thnh Kinh, Hng tộc chng ti được nhắc đến trong phần Kings 2:23- 24; Revelation 13:2; Proverbs 17:12; Daniel: 7:1- 19 v Job 9: 9.


Trong Thin Văn học c sao Ursa Major (Great Bear- Đại Hng Tinh) v Ursa Minor (Little Bear -Tiểu Hng Tinh) m ta quen gọi l sao Bắc Đẩu.


Theo huyền thoại Hy Lạp nữ thần Callisto bị thần Zeus hiếp v sinh một người con trai tn Arcas. Vợ thần Zeus ghen, biến Callisto thnh một chị Gấu. Arcas lớn ln đi săn nhưng khng biết mẹ ng l Gấu. Thần Zeus đem giấu Callisto trn trời vo một đm tối nhưng chng ta vẫn thấy được. Đ l chm sao Đại Hng Tinh (Ursa Major). Arcas cũng được giấu trn trời. Đ l Tiểu Hng Tinh (Ursa Minor). Nữ thần Callisto l thần c nhiều quyền lực trong huyền thoại của người Phần Lan, người Lapps, một sắc dn gốc Phần Lan ở Na Uy v Thụy Điển, người Estonians, Lithuanians v vi bộ lạc du mục miền hn đới ở Nga ngy xưa.


C nhiều bi ca nhi đồng ở Hoa Kỳ ni về Hng tộc như The Polar Bear, The Black Bear, Grissly Bear, Five Little Bears v.v. D vậy giữa loi người v Hng tộc vẫn c một hố ngăn cch rất su. Một mặt loi người viết văn, lm thơ, phổ nhạc ni chng ti duyn dng dễ thương. Mặt khc họ xch sng đi tm chng ti để bắn giết, lấy thịt ăn, lấy lng v da bn. Người ta ni tay Gấu l một trong bt trn. Vậy m khng thấy nh hng no trn thế giới nấu mn ny để bn mặc d dn số Hng tộc bị giết hại rất nhiều. Bn tay Gấu c g l qu hiếm đu!


Giấc ngủ khng ăn, khng uống, khng đại tiểu tiện suốt ma đng của tộc Bạch Hng hn đới trong hang tuyết gi băng trở thnh đề ti nghin cứu của cc nh y học của loi người. Cc thầy thuốc Đng Y chỉ dng Hng đảm (Xiong Dan) lm thuốc nhưng khng để đến giấc ngủ đi ma đng của Hng tộc (Hibernation). Kinh nghiệm dng dược thảo trị liệu của Hng tộc chng ti gip ch cho người u Chu v người Da Đỏ ở Mỹ Chu rất nhiều. Người Việt Nam h khng học cch trị liệu của cc nữ Khuyển tộc khi sinh con? Từ đ c tn Cỏ Ch Đẻ Phyllanthus niruri. Ngy nay nhiều trại chăn nui Gấu được thiết lập trn qui m rộng lớn ở Trung Quốc v vi nước Chu để lấy Hng đảm (Mật Gấu). Ở Trung Quốc một ki-l Hng đảm (Mật Gấu) gi 410 Mỹ kim. Ở Nhật 01 gram Hng đảm trị gi 33 Mỹ kim tức 33,000 Mỹ kim/ ki- l!!


Cch nui Gấu trong chuồng chật hẹp v cch lấy mật bằng ống chch khng sạch sẽ do người khng chuyn mn đm vo ti mật gy đau nhức v tạo thương tch nhiễm trng cho Gấu khiến cc Hội Bảo Vệ Sc Vật cực lực ln n việc chăn nui v đối xử thiếu nhn đạo đối với cc Hắc Hng v Nguyệt Hng trong cc trại chăn nui Gấu để lấy mật. Mật Gấu c nhiều ursodeoxycholic acid C24 H40 O4 c chức năng điều ho cholesterol. Người ta dng mật Gấu để trị sốt cao, co giật, vim mật (thị gic), vim gan, vết thương, m sảng v rượu (delirium) v.v.


Cch cư xử của loi người đối với loi động vật chng ta đầy dẫy bất cng, mu thuẫn v đối nghịch với l tr của chnh họ. Người khng ăn Cẩu nhục cho rằng thật l độc c khi ăn thịt con vật trung thnh. Họ bị người ăn Cẩu nhục hỏi ngược lại rằng Huỳnh Ngưu v Thuỷ Ngưu ra sức lao lực gip cho loi người trong việc đồng ng. Họ c dấu hiệu g bất trung, bất nghĩa hay ph hại loi người đu. Thế m khi họ gi yếu, mất sức lao động họ cũng bị loi người cầm dao xẻ thịt v ni một cch ngạo nghễ: B ng nhiều g cầm dao hay Ci nhau như mổ B. Trường hợp Hng tộc chng ti cũng thế. t ra Hng tộc chng ti chỉ cho loi người cng dụng của Hng đảm v kinh nghiệm dng l cy ch xt trn thn thể để xua đuổi bọ cht hay dng vỏ cy, tri cy để trị bịnh. Vậy m loi người vẫn giết chng ti chỉ v thịt, lng, da v mật của chng ti. Anh chị Gấu Trc khng lm g cả ngoi việc ăn l tre lại được loi người trọng vọng, chch thuốc kch dục, cho xem phim tnh dục nhằm khuyến khch họ yu đương để vĩnh cửu dng họ Panda chỉ v họ c ngoại hnh đẹp đẽ dễ nhn. Sắc đẹp trở thnh ti sản to lớn m Thượng Đế ban cho loi người, sc vật v thảo mộc vậy. Loi người trọng hnh sắc, run sợ trước kẻ giu, mạnh v hung bạo, trọng vọng kẻ ăn khng ngồi rồi, chn th b nhỏ lại, mng tay để di cả tấc để chứng tỏ khng lm g động đến mng tay v tin vo lời kẻ dối gạt mnh v trong lng c cht lng tham!


(Dưới hội trường một đại biểu họ Ngưu tht ln một cch giận dữ: Đừng nghe những g Gấu ni. Hy nhn kỹ những g Gấu lm. Gấu lm lợi g cho cộng đồng động vật? Cc anh chị ấy lm g để được loi người thương mến yu v? Bạn An Ninh Trật Tự yu cầu Ngưu đại biểu giữ im lặng cho lo Gấu Trắng Bắc Cực tiếp tục đọc bi tham luận về Hng tộc).


Cc anh chị Gấu Trc được bao quanh bởi những chuyện hoang đường trong dn gian Trung Hoa v Ty Tạng. Trung Hoa lục địa tự ho về Gấu Trc của mnh. Năm 2008 Hoa Kỳ cho chiếu phim Kungfu Panda được khn giả nhiệt liệt hoan nghinh. Qu vị thấy khng, vạn sự trong vũ trụ đều đ được an bi. Trời ban sắc đẹp v tr sng cho ai th người đ được thưởng trước 3/4 sản nghiệp rồi. Được lm kiếp lm người th cn g m than vn trong văn thơ, m nhạc nghe buồn no nuột? Họ qun rằng:


Bắt phong trần phải phong trần,
Cho thanh cao mới được phần thanh cao.


Hng tộc chng ti muốn được phong trần như loi người cũng khng được ni chi đến phần thanh cao. Sống trong hang tuyết gi lạnh v ăn tươi nuốt sống cc loi thủy tộc v động vật nhỏ th lm sao dm mơ ước đến cuộc sống thanh cao. D vậy Hng tộc vẫn thch sống tự do, ry đy mai đ, một cuộc sống phiu bạt giang hồ khng bin cương hơn l bị giam hm trong cc sở th của loi người để được ăn uống v chăm sc sức khỏe đầy đủ. Nằm trong sở th nhn tứ pha chỉ thấy những gương mặt kh ưa của Cọp, Beo, Sư Tử, mấy thằng Khỉ, Đười Ươi nhảy nht lung tung, mấy thằng Khổng Tước phng xe khoe bộ quần o sặc sỡ trong khi Hng tộc chng ti thm ngắm nh trăng thanh bnh miền hn đới.


Trước khi chấm dứt bi tham luận về Hng tộc xin qu vị thưởng thức bi nh Trăng Hn Đới do trưởng nam của ti l Polar Bear Jr. sng tc v knh chc ton thể qu vị một ngy vui. Chc Đại Hội Quốc Tế Động Vật thnh cng vin mn.


Tiếng vỗ tay ha lẫn với m điệu nhạc Gấu tạo thnh một m thanh kỳ lạ tao cảm gic gh rợn v lạnh buốt tận tm can.

Trưởng Lo Bạch Hng Ursus maritimus tức Polar Bear Sr.



PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

 

art2all.net