PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

SỰ TRƯỜNG THỌ CỦA CY CỎ

 

Methuselah tree in California's White Mountains

 

Người, động vật v thảo mộc đều bị chi phối bởi định luật Pht Sinh, Pht Triển v Suy Tn hay ni theo triết l Phật Gio: Sinh, Lo, Bịnh, Tử.

Người mạnh khoẻ khi được dinh dưỡng v chăm sc sức khoẻ đầy đủ.

Cy cỏ cũng vậy. Cy cỏ c l xanh dồi do, gỗ cứng khng bị cn trng đục khot l cy khoẻ mạnh.

Con người c ru tc rậm rạp, xương cốt cứng cp, lục phủ ngũ tạng hoạt động bnh thường l người khoẻ mạnh.

Cy cỏ mọc thẳng đứng, thn rắn chắc, rễ ăn su dưới lng đất l cy vững mạnh v c sức chịu đựng nắng, mưa, ging bo v tuyết gi ngoan cường.

Con người c lưng thẳng c sức khoẻ hơn người c lưng cng như chữ C.

Cy mọc thẳng vững chắc hơn cy mọc quanh co như rắn b.

Tuổi trường thọ của loi người x dịch từ 100 đến 140 năm.

Tuổi trường thọ của cy cỏ c thể ko di đến hng ngn năm.

Người, động vật, cy cỏ đều c thức ăn khc nhau nhưng tất cả đều phải uống nước để sống. Cy trường thọ thường l cy to, gỗ rắn chắc, rễ di để tm nguồn nước dưới lng đất. Cy c rễ cạn khng trường thọ bằng cy c rễ đui chuột bm su dưới lng đất.

Ấn Độ l nơi c nhiều cy đa c tuổi thọ trung bnh lối 450 tuổi. Ngoi rễ dưới gốc, cy đa cn c nhiều rễ từ trn cnh chạy xuống dưới đất để tm nguồn nước để nui cy mẹ sinh tồn. Cc loại cy trường thọ như cy xồi, cy sequoia, cy -liu, cc loại cy hnh nn c l xanh quanh năm như thng, tng, bch đều được tm thấy trong vng kh hậu n đới, hn đới hay bn hn đới.

Pinus longaeva

Sequoia

Jurupa Oak

 

Cy thng Methuselah vng ni White Mountain, hạt Inyo, đng bộ California, mang tn khoa học Pinus longaeva, gia đnh Pinaceae, được 4,852 tuổi (vẫn cn sống). Methuselah l tn người Do Thi thời Cựu Ước Kinh sống lu đời nhất trong lịch sử loi người: 969 tuổi.

Cy Sequoia ( do tn của ng Sequoyah (1767 - 1843), người Cherokee sng chế ra vần Cherokee) ở Sierra Nevada, California, mang tn khoa học Sequoiadendron giganteum thuộc gia đnh Cupressaceae sống thọ 3,266 tuổi.

Cy xồi Jurupa Oak ( Jurupa: tn ni Jurupa trong hạt Riverside, California) hay Hurunga Oak mang tn khoa học Quercus palmeri nn cn được gọi l cy xồi Palmer, thuộc gia đnh Fagaceae. Cy xồi Jurupa c tuổi thọ cao nhất trong cc loại cy to: 13,000 năm.

Norway spruce

Vouves olive

Bald cypress

 

Cy vn sam Na Uy ( Norway spruce) Picea abies, gia đnh Pinaceae, trn ni Fulufjallet, tỉnh Dalarma, Thụy Điển, thọ 9,550 tuổi.

Cy -liu lng Ano Vouves trn đảo Crete, Hy Lạp, mang tn khoa học Olea europaea, thuộc gia đnh Oleaceae, được xem l cy -liu trường thọ nhất hiện nay: 4,000 tuổi (vẫn cn sống). Cy -liu lớn tuổi nhất được tm thấy ở Bchaaleh, Lebanon, đ c từ thời thuyền Đại Hồng Thuỷ Noah tức lối 6,000 tuổi.

Cy bch si Florida Taxodium distichum, gia đnh Cupressaceae đ chết v chy rừng thọ 3,500 tuổi. Hiện nay cy bch si (Bald Cypress) North Carolina được xem l cy bch si c tuổi thọ cao nhất: 2,624 tuổi (vẫn cn sống).

yew

jequitiba

cedar

 

Cy thủy tng (Yew) gi nhất được tm thấy trong lng Liangernyw, Wales (Anh) mang tn khoa học Taxus baccata, gia đnh Taxaceae. Tuổi thọ cy thủy tng ny x dịch từ 4,000 đến 5,000 năm. Đ l cy cao nin nhất ở Anh Quốc hiện vẫn cn sống.

Ở Brazil c cy Jequitiba (Gia Trưởng Rừng Xanh) l cy to v trường thọ trong rừng Đại Ty Dương Brazil. Cy Jequitiba mang tn khoa học Cariniana legalis, gia đnh: Lecythidaceae, sống trn 3,000 năm.

Lebanon l xứ nổi tiếng về cy tuyết tng (Cedar tree). Hnh ảnh cy ny được tm thấy trn quốc kỳ Lebanon. Tn khoa học của cy tuyết tng l Cedrus libani, gia đnh Pinaceae. Cy tuyết tng trường thọ ở Lebanon nằm trn ni Lebanon Governorate, được 3,300 tuổi.

japanese cedar

poplar tree

ginkgo tree

 

Người Anh gọi cy b hương Nhật Bản Cryptomeria japonica, gia đnh Cupressaceae l Japanese cedar (tuyết tng Nhật Bản). Người Nhật gọi l Jomon Sugi. Đ l một trong những cy thing ở Nhật quanh cc đền Thần Gio Nhật. Cy b hương trn đảo Ỵakushima c tuổi thọ x dịch từ 2,700 tuổi đến 7,000 tuổi được UNESCO cng nhận l một di sản văn ho.

Tuổi thọ của cy bạch dương (Poplar- Peuplier) khng cao. Gỗ cy khng rắn chắc. Cy bạch dương c tuổi thọ cao l cy bạch dương trong hạt Forsyth, tiểu bang North Carolina. Tương truyền cy bạch dương ny đ c từ thời Columbus vượt Đại Ty Dương đến Mỹ Chu tức cuối thế kỷ XV. Cy bị st đnh, thn cy bị nứt nhưng khng chết.

Cy bạch quả mang tn khoa học Ginkgo biloba, gia đnh Ginkgoaceae c tuổi thọ 1,400 tuổi được tm thấy ở Quan m Cổ Tự trong tỉnh Shaanxi (Thiểm Ty). Vo ma thu l bạch quả vng rơi lả tả trước thu phong rất đẹp.

Người Nhật gọi bạch quả l ICHO. Bạch quả ở Nhật được du nhập từ Trung Hoa. Người Nhật thch th nhn l bạch quả vng vo ma thu. Cy bạch quả trường thọ của Nhật trong hạt Aomori trn 1,000 tuổi.
 

****

Những cy trường thọ vừa đề cập đều l những cy to, cy hnh nn trong vng kh hậu n đới, hn đới hay bn hn đới. Trung Hoa v Nhật Bản c cy cổ thụ trường thọ v hai quốc gia ny c vng kh hậu n đới lạnh.

Ficus benghalensis

Ficus religiosa

Tamarindus indica

 

Ấn Độ c cy đa khổng lồ trong vườn Bch Thảo Acharya Jagadish Chandra Bose Garden ở Shibpur gần Kolkata. Tn khoa học của cy đa l Ficus benghalensis, gia đnh: Moraceae. Cy đa khổng lồ ny c 1,250 tuổi, chiếm một diện tch 18,918 m2 tức 1.89 hectares (01 hectare: 10,000 m2). Bng mt chiếm một chu vi 486 m. Cnh đa di nhất của cy đa ny đo được 24.5 m!

Cy đa trn bn đảo Sơn Tr, Đ Nẵng, c tuổi thọ 800 năm.

Cy bồ đề trường thọ nhất l cy bồ đề Jaya Sri Maha Bodhi trong vườn Mahamewna, Anuradhapura, Sri Lanka (Tch Lan). Tn khoa học của cy bồ đề l Ficus religiosa thuộc gia đnh Moraceae. Cy bồ đề Jaya Sri Maha Bodhi ni trn lấy giống từ cnh cy bồ đề nơi Đức Phật tọa thiền v đắc đạo ở Ấn Độ v được trồng vo năm 288 trước Ty Lịch tnh đến nay được 2,309 năm.

Miến Điện c cy me cổ thụ Tamarindus indica, gia đnh Fabaceae, được 1,004 tuổi. Cy me ny nằm trong vng Mandalay. Thi Lan cũng c cy me c tuổi thọ tương đương với cy me cổ thụ của Miến Điện. Gỗ cy me cứng v dẻo. Ở Việt Nam hay Thi Lan người ta dng gỗ cy me để lm thớt.

Ở miền bắc nước Lo c nhiều cy tr Camellia sinensis, gia đnh Theaceae, cao đến 25 m. Việc hi l để lm tr hay lm thuốc rất kh khăn v cy to v cao. Thn cy gi phủ đầy rong ru trơn trợt kh leo ln cao để hi l.

****

Lục địa Phi Chu l vng kh hậu kh hạn v c nhiều sa mạc. Thảo mộc sống nhờ nước. Vng kh hạn hay kh hậu sa mạc l vng c những loại cy gai như xương rồng hay loại cỏ c l di, nhọn v cứng.

Qui luật no cũng c ngoại lệ. Ở Phi Chu nng bức vẫn c cy cỏ trường thọ.

Baobap

tumboa

saguaro

 

Cy to lớn v trường thọ ở Phi Chu l cy Baobab mang tn khoa học Adansonia digitata, gia đnh Bombaceae (c nơi liệt vo gia đnh Malvaceae). Cy Baobab l cy to hnh ci chai. Phần trn nhỏ, l lưa thưa. Phần dưới phnh to. Đường knh phần thn cy gần gốc c thể x dịch từ 15 - 17 m. Cy Baobab l cy to c thể cho đến 500 m3 gỗ. Gỗ mềm. Những cy c thể sống đến 2,450 năm như cy Baobab ở Zimbabwe. Trong thn cy Baobab c trung bnh 300 lt nước dự trữ phng khi nắng hạn bất thường khng c mưa. Ngy nay cy Baobab cng ngy cng hiếm đi. Trong 13 cy Baobab cao tuổi ở Phi Chu c 09 cy đ chết!. Số động vật to lớn như voi, t gic, h m cng ngy cng t đi th số cy Baobab to lớn cũng giảm st nhiều. Một số t cy cn tồn tại trn đảo Madagascar v ở c Đại Lợi.

Cy Tumboa l một loại cy sa mạc c rễ ci to v ăn su dưới cc đụn ct. Cy c hai l to, di đến 3 m. Hai l ht sương ban đm để c nước nui cy. Sa mạc Namid l nơi c nhiều cy Tumboa m ti gọi l cy củ hnh sa mạc dựa vo cch gọi của thổ dn Herero ở Angola: Onyanga. Th vật ăn l cy Tumboa nhưng khng diệt hết cy v l c nhiều xơ di v cứng.

Cy Tumboa c tuổi thọ x dịch từ 500 năm đến 2,000 năm. Cy ngăn chặn bo ct. V vậy ngy nay chnh phủ cấm dn chng chặt cy Tumboa để lấy củi chụm. Mặc d cy tựa như cy dứa dại khng cao nhưng thn cy Tumboa rất rộng. Đi khi c cy Tumboa c l di đến 6 m v rộng 3 m.

Tn khoa học của cy Tumboa l Welwitschia mirabilis, gia đnh Welwitschiaceae đặt theo tn của bc sĩ v nh thực vật học o Friedrich Welwitsch, người khm ph ra cy Tumboa vo năm 1859 ở Angola.

Cy Baobab v cy Tumboa l hai loại cy trong vng kh hậu kh hạn c tuổi thọ đến 1,000 năm hay cao hơn nữa. Cy Baobab ở Sunland, Nam Phi, cao 22 m, tng rộng 47 m, đường knh của thn cy: 14 m được ước lượng c đến 6,000 tuổi. Cy Baobab Sunland đ chết năm 2016.

Xương rồng l loại cy sa mạc mnh nước v c nhiều gai. Cy xương rồng Saguaro mang tn khoa học Carnegiea gigantea, gia đnh Cactaceae, trong Cng Vin Quốc Gia Saguaro ở Tucson, Arizona, cao 12.2 m, thọ 300 tuổi.

Dy nho l loại dy ăn tri trong vng kh hậu Địa Trung Hải c tuổi thọ trung bnh từ 80 - 100 tuổi. Tn khoa học của dy nho l Vitis vinifera, gia đnh: Vitaceae. Dy nho c tuổi thọ 400 năm l dy nho Zametovka trồng ở Maribor, Slovenia vo thế kỷ XVII khi vng ny bị đế quốc Ottoman xm chiếm.

Dy nho cao nin ở Hoa Kỳ l dy nho scuppernong trn đảo Roanoke, North Carolina. Dy nho mẹ ny được ghi vo sổ sch canh nng vo năm 1584.

Trong Tn Ước Kinh, Cha Jesus đề cập nhiều đến dy nho, tri nho v rượu nho. Thế nhưng khng thấy một dy nho no thời Cha Jesus cn sống st nn người ta phải chấp nhận dy nho ở Maribor, Slovenia, 400 tuổi, l dy nho cao nin nhất thế giới.

Trong cc loại củ, nhn sm l loại củ c sức sống ngoan cường nhất: sống lu dưới đất phủ đầy tuyết băng gi. Tn khoa học của nhn sm l Panax ginseng, gia đnh Araliaceae.

Trong cc phim chưởng Hong Kong người ta thường ni đến sm ngn năm. Nhn sm cng nhiều tuổi cng qu v đắt gi. Nhưng sm ngn năm chỉ c trong c tưởng tượng chớ khng c trn thực tế. Củ nhn sm cao nin nhất l củ sm hoang 130 tuổi tm thấy ở Mohusa, tỉnh Jeolla Nam, Nam Triều Tin (Nam Hn). Cn sm trồng th khng c sm ngn năm được!

Trong vng kh hậu nhiệt đới c:

- Củ chụp hay củ mi hay văn vẻ hơn l hoi sơn Dioscorea persimilis, gia đnh Dioscoreaceae sống su dưới đất hng thước.

- Củ nầng Dioscorea hispida to nhất cn nặng đến 35 ki-l, chứng tỏ dy nầng cũng c tuổi thọ kh cao.

Ở phương Đng nhn sm (ginseng) được trn qu v đề cao với nhiều chuyện huyền hoặc. Gọi l nhn sm v củ sm c hai nhnh chẻ bm su dưới đất như hai chn người. Người ta cho rằng củ sm c hnh người mới c tnh năng trị liệu cao!

Nhn sm

Mandrake

 

Ở Ty v cc quốc gia quanh Địa Trung Hải người ta đề cập đến củ mandrake như người Đng phương đề cao nhn sm vậy. Củ mandrake cũng c hai nhnh chẻ pha dưới như hai chn người. Củ ăn su dưới đất từ 1 - 1.5 m. Người Iran gọi củ mandrake l Merkomgia c nghĩa l củ c hnh người như người Đng phương gọi củ sm l nhn sm. Chng ti gọi củ mandrake l KCH DỤC DỊ THẢO dựa vo tnh kch dục v sự kỳ lạ của n qua khẩu truyền.

Tn khoa học của mandrake l Mandragora autumnalis, gia đnh Solanaceae. Người Anh gọi l love plant (Cy tnh yu), love apple ( to tnh yu), Satan apple ( to Sa-tăng), Duck's foot (Chn vịt). Ấn Độ gọi l Blagener. Tiếng Sanskrit l Laksmana.

Củ mandrake được đề cập đến cch đy trn 4,000 năm. Theo truyền thuyết Do Thi v Hy Lạp người nhổ củ mandrake thường bị chết v nghe tiếng tht kinh hồn pht ra từ củ mandrake c hnh người. V vậy người ta khng dm nhổ củ mandrake m phải dng ch lm cng tc ny bằng cch cột cổ ch với củ mandrake để ch nhổ củ.

Người Ai Cập cổ tặng củ mandrake như tặng qu tnh yu khi trai gi mới yu nhau. Người ta tin rằng mang ba c củ mandrake th được may mắn, t ma phải trnh xa khng dm quấy nhiễu.

Củ mandrake c nhiều độc chất ma tu tạo ảo gic cho người dng. Củ mandrake c tropane alkaloid scopolamine C 17 H 21 NO 4, atropine C 17 H 23 NO 3, mandrogorine C 17 H 27 NO 3, hyoscyamine C 17 H 23 NO 3 được dng lm thuốc kch dục, trị bất lực sinh l, v tự hay bo chế thuốc lm giảm đau nhức, trị kinh phong, buồn bực, cuồng si, đin giận. Cc y sĩ Ả Rập dng n lm thuốc m trong cc cuộc giải phẫu ngy xưa. Người bịnh nhai củ mandrake trước khi giải phẫu.

Kch dục dị thảo mandrake được đề cập trong sch Genesis 30: 14 - 22 ( Sng Thế Kỷ) v Song of Songs 7: 13 (Chm Ngn).

Theo sch Genesis, Jacob c vợ l hai người con gi của người cậu họ l Laban. Đ l Leah v Rachel. Leah l em nhưng được gả cho Jacob trước chị l Rachel. Leah đẹp nhưng nhan sắc khng bằng Rachel. Jacob yu Rachel hơn Leah. Nhưng Leah c con với Jacob trong khi Rachel khng c con.

Một hm, vo ma gặt la m, Reuben, con của Jacob v Leah, mang củ mandrake về cho mẹ. Rachel thấy vậy nn xin Reuben cho củ mandrake cho b. Để đổi lấy củ mandrake Rachel nhường cho Leah ngủ với Jacob một đm. Từ khi dng củ mandrake Rachel mang thai v c con với Jacob. C phải chăng đ l tnh năng trị liệu chứng v tự của củ mandrake? Trong Thnh Kinh Việt ngữ củ mandrake được gọi l tri phong.

Lưu : Chữ mandrake cũng được người Anh dng để chỉ dy nhăng đỏ (red bryony) hay X Thảo (Wild Weed) mang tn khoa học Bryonia dioica, gia đnh Cucurbitaceae của bầu, b. Dy nhăng ( bryony) c củ di đến 1 m. Củ ngoằn ngoo hnh con rắn uốn khc.

****

C nhiều loại cy cỏ khng trường thọ nhưng dng giống bất tử. Đ l những loại thảo mộc:

- c tri c nhiều hột như l, lựu, bnh bt, mng cầu, ổi v. v. Trong trạng thi hoang d chim ăn tri v phng thải hột qua đường tiu ho để mọc thnh rừng cy. Cy bnh bt thường mọc ở những vng ẩm thấp gần suối, sng hay bờ biển. Tri chn rụng được nước cuốn đi. Hột chm trn bn v mọc thnh cy như trường hợp duyn hải bnh bt ở miền bắc c Đại Lợi.

- thảo mộc tăng trưởng từ mắt của cc lng cy như cy ma, cy tre chẳng hạn. Một cy ma c 10 mắt đặt xuống đất sẽ c 10 cy ma non mọc ln từ cc mắt ma. Cy tre l thảo mộc vng nhiệt đới nhưng vẫn sống ngoan cường vo ma đng tuyết gi ở Nhật Bản, Trung Hoa, Hoa Kỳ v. v. Đ l Trc Lệ mang tn khoa học Phyllostachys bambusoides, gia đnh Poaceae. Người Nhật gọi l Madake; Anh: Japanese timber bamboo; Trung Hoa: Zhuli. Người Việt Nam gọi l tre bng hay trc lệ v khi gi thn cy tre ny c nhiều đốm. Theo truyền thuyết, người Trung Hoa cho rằng những đốm trn thn tre l nước mắt của hai b hong hậu Nuying (Nữ Anh) v Ehuang (Nga Hong) của vua Di Shun ( Đế Thuấn). Khi vua Di Shun băng h, hai b hong hậu khc thảm thiết v trầm mnh dưới sng Xiangjiang (Hương Giang) trong tỉnh Hunan (Hồ Nam). Những đốm trn cy tre bng được tin l nước mắt của hai vị hong hậu Nuying v Ehuang. Đ l truyền thuyết về tre trc lệ hay tre bng. Trc lệ ra bng sau khi được từ 120 dến 130 tuổi. Cy tre chết sau khi trổ bng.

- C củ như cỏ gấu ( hương phụ), bồ cng anh (dandelion), hoa huệ, hoa tulip (uất kim hương), củ hnh, củ tỏi v. v.

- C hoa c hột như hoa vạn thọ, hoa mồng g, hoa bồ cng anh, hoa hướng dương v. v.

- Tăng trưởng từ cc kẽ l như l sống đời Kalanchoe pinnata, gia đnh Crassulaceae. Một l sống đời c trung bnh từ 15 đến 20 răng cưa. L chết rụng xuống đất, cy con mọc trn cc kẽ răng cưa để c từ 15 đến 20 cy sống đời con. V vậy người ta cn gọi l sống đời l Đả Bất Tử ( Đnh khng chết) hay Lạc Diệp Sinh Căn ( L rụng sinh ra rễ v mọc ra cy con).

****

Qua những dng chữ trn chng ta thấy cy cỏ miền kh hậu n đới, Địa Trung Hải, hn đới v bn hn đới c sức đề khng v thch ứng với sự khắc nghiệt của thời tiết mạnh hơn cy cỏ vng kh hậu nhiệt đới v xch đới. Sự hiện hữu của cy Baobab v cy Tumboa trường thọ l một ngoại lệ đng lưu về sự thch ứng của cy cỏ với mi trường v điều kiện sống khắc nghiệt.

Cy cỏ vng kh hậu lạnh trường thọ hơn cy cỏ vng kh hậu nng v kh hạn. C vi điểm tương đồng th vị giữa con người v cy cỏ trước kh hậu.

Cy cỏ vng kh hậu lạnh c dược tnh cao. V khan hiếm hay v c dược tnh cao m thuốc Bắc tức thuốc dng dược thảo nhập cảng từ Trung Hoa (kh hậu n đới) đắt tiền hơn thuốc Nam? Loi người ở vng kh hậu n đới hoạt động, sống hợp quần v c nhiều sng kiến, pht minh hơn loi người sống trong vng kh hậu nhiệt đới hay xch đới. Trong bốn dn tộc hong chủng ở Đng , c ba dn tộc sống trong vng kh hậu n đới: Trung Hoa, Triều Tin v Nhật Bản. Người Việt Nam sống trong vng kh hậu nhiệt đới. Sự pht triển của Việt Nam tương đối chậm so với Nhật Bản, Trung Hoa v Triều Tin.

Con người c thể thin cư v tm cch thch ứng với mi trường sống để sinh tồn. Người u Chu thin cư sang Mỹ Chu, Nam Phi, c Đại Lợi, Tn Ty Lan. Sau hai thế chiến c nhiều đợt di cư vĩ đại trn thế giới. Chnh trị v kinh tế l nguồn gốc chnh của cc cuộc thay đổi vng sinh cư của loi người trn Tri Đất.

Con người cũng gip cy cỏ thin cư.

Người Ty Ban Nha du nhập vi loại cy ăn tri ở Trung v Nam Mỹ vo Phi Luật Tn. Từ đ cc loại cy ăn tri ny được đưa vo M Lai, Indonesia, Cambodia, Lo, Việt Nam.

Cc gio sĩ Thin Cha Gio v chủng sinh ở Penang, M Lai, du nhập sầu ring, măng cụt, chm chm, du bn bon vo những nơi c nhiều gio dn ở Nam Kỳ như Ci Mơn, Nhị Bnh, Bnh Nhm, Hưng Định.

Vo thập nin 1930 người ta thnh cng trong việc trồng cy Baobab ở Florida.

Cy c ph, cy cao su bắt đầu rời sinh qun ở Phi Chu v Nam Mỹ Chu để tm khng gian sinh tồn ở cc quốc gia kh hậu nhiệt đới Chu như cc xứ trn bn đảo Đng Dương, M Lai, Indonesia v. v. Nho được trồng ở cc vng nhiệt đới c vũ lượng thấp ở Chu . Thi Lan, Việt Nam đ trồng nho v c thu hoạch.

Việt Nam l một quốc gia cổ xưa trong vng nhiệt đới Chu Gi Ma nơi c hng ngn loại thảo mộc khc nhau. Nhưng, v chiến tranh, v việc ph rừng bừa bi để khai thc gỗ qu, để hầm than hay để khai khẩn đất canh tc nn hiếm thấy cy cổ thụ ở nước ta.

Địa danh G Vấp lại khng tm thấy cy vấp no cả. Tn khoa học của cy vấp l Mesua ferrea, gia đnh Clusiaceae. Người Anh gọi l Iron wood tree (Thiết lực mộc) v gỗ rất cứng.

Củ chi l m tiền Strychnos nux-vomica, gia đnh Longaniaceae. Người Anh gọi m tiền (củ chi) l poison nut. Ngy nay khng tm thấy một cy m tiền cổ thụ no ở Củ Chi cả.

Điều đng nhớ l người Việt Nam rất sợ đốn cy to lớn v tin rằng đ l nơi tr ngụ của Thần Thnh. Hầu hết cc cy cổ thụ ở nước ta l cy đa thường thấy ở đầu lng hay quanh cc đnh cha.

Hy vọng rằng tm l đốn chặt cy gi khng ảnh hưởng g đến tm l huỷ diệt nhn ti hữu dụng cho sự pht triển v trường tồn của đất nước.

Một người c tr tuệ trung bnh phải mất từ 15 đến 25 năm đo tạo mới trở thnh người hữu dụng mang nhiều lợi ch cho x hội.

Một cy c gỗ qu phải mất từ 50 đến 100 năm mới thực sự hữu dụng.

Trồng cy để c thắng cảnh, gỗ, củi, để thanh lọc khng kh, chống bức nhiệt do nh sng mặt trời gy ra, để ngăn ngừa đất sa thạch ho v bức nhiệt, ngăn ngừa xm thực gi (eolian erosion) v ngăn chặn lũ lụt.

Trồng người để bảo vệ an ninh, tạo sự phồn vinh xứ sở v gp phần vo việc phong ph ho văn minh loi người.
 

Phạm Ɖnh Ln, F.A.B.I.
 

 

Trang Phạm Đnh Ln

art2all.net