PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

TAM KHI NHIỆT ĐỚI QUẢ 

 

          Vng nhiệt đới được giới hạn bởi vĩ tuyến 23 Bắc Bn Cầu v 23 Nam Bn Cầu.  Chu, Phi Chu, Mỹ Chu v c Chu c vng kh hậu nhiệt đới.  Cc quốc gia Đng Nam đều nằm trong vng kh hậu nhiệt đới.

 

Tri cy miền nhiệt đới ngọt hơn tri cy miền n đới nhưng khng được phổ biến rộng ri khắp thế giới như tri cy miền n đới.  Tầm quan trọng của cy tri miền n đới gắn liền với sự pht triển của đạo Thin Cha v khoa học kỹ thuật của cc quốc gia u- Mỹ trong vng kh hậu n đới.  Khắp thế giới đu đu người ta cũng biết tri nho.  Cc quốc gia Thin Cha Gio v Chnh Thống Gio u Chu như Php, , Ty Ban Nha, Bồ Đo Nha, Hy Lạp l những quốc gia trồng nhiều nho v sản xuất rượu nho.  Kinh nghiệm trồng nho, ăn nho v sản xuất rượu nho được người Ty Ban Nha v Bồ Đo Nha du nhập vo Bắc Mỹ, Trung Mỹ v Nam Mỹ v người Php đưa vo thuộc địa Hồi Gio của họ ở Bắc Phi khiến cho nho c một vai tr quan trọng trong kinh tế v thương mại của những quốc gia trồng nho v sản xuất rượu nho trn thế giới.

 

Cy ăn tri miền nhiệt đới rất dồi do.  Tri cy ngon l tri cy ngọt tức l c nhiều đường hay ni cch khc c nhiều ca- lo- ri.  Tri cy miền nhiệt đới c hai vị chnh: ngọt v chua.  Ngọt như sầu ring, xoi, mt, đu đủ, chm chm v.v.  Ngọt lợ như du, ổi, mận.  Chua như tri cc v chua lợ dễ chịu như măng cụt.

 

Sầu ring, xoi v mt được xem l ba loại tri cy ngon của miền nhiệt đới.  Ngy xưa tam khi đnh th được gọi l trạng nguyn, bảng nhn v thm hoa.  Về thực vật miền nhiệt đới sầu ring, xoi v mt được xem l tam khi nhiệt đới quả cũng khng sai sự thật bao nhiu.

 

 

SẦU RING

 

  Theo cc nh nghin cứu thực vật học, cy sầu ring gốc ở Indonesia, M Lai v đảo Brunei.  Đ l những quốc gia Đng Nam chịu ảnh hưởng của Hồi Gio.  Sầu ring được cc nh truyền gio du nhập từ M Lai vo Nam Bộ vo thế kỷ 19.  Thời bấy giờ trn đảo Penang (M Lai) c một chủng viện Thin Cha Gio.  Ở Nam Bộ những vng c nhiều vườn sầu ring, măng cụt, chm chm đều l những vng c tỷ lệ tn đồ Thin Cha Gio cao như Ci Mơn (Bến Tre), Nhị Bnh (Gia Định), Bnh Nhm, An Sơn, Hưng Định (Thủ Dầu Một).  Ci Mơn l sinh qun của Ptrus Trương Vĩnh K.  Bnh Nhm l sinh qun của thnh Gẩm.  Nhị Bnh v Bnh Nhm l hai x c tỷ lệ linh mục Thin Cha Gio cao nhất ở Nam Bộ.

 

Cy sầu ring thuộc gia đnh Bombaceae.  Tn khoa học của n l Durio zibethinus.  Người Anh gọi sầu ring l durian v người Php gọi l durion do chữ duri của tiếng M Lai c nghĩa l gai v tri sầu ring c gai nhọn v cứng.  Tri sầu ring rụng c thể gy tử vong cho người bị n chạm vo đầu.  Rất may l điều ny hiếm khi xảy ra v sầu ring chỉ rụng ban đm m thi.

 

C lối 30 loại sầu ring khc nhau.  Sầu ring được trồng bằng hột.   Cy bắt đầu ra tri khi được 5 tuổi.  Cy sầu ring cao từ 15- 25 m.  N thch hợp với kh hậu nhiệt đới v đất đai mu mỡ.  Cy bị chết nếu nhiệt độ xuống khoảng 20 độ C.

 

Hoa sầu ring c chm nhỏ rất thơm v c nhiều mật nn hấp dẫn ong v dơi đến ht mật hoa.  Hoa sầu ring thụ phấn nhờ dơi, ong v gi.  Ngy nay sầu ring được trồng ở cc quốc gia trong vng Đng Nam , cc hải đảo Thi Bnh Dương, đảo Hai Nan, Đi Loan, cc đảo trong biển Caribbean, miền bắc c Đại Lợi, Congo, quần đảo Hawaii v cả Florida nữa.  Ở Việt Nam ngoi Ci Mơn, Bnh Nhm, Nhị Bnh cc nơi khc như Long Thnh, Long Khnh v Ban M Thuột cũng c trồng sầu ring với kết quả tốt.

 

 Tri sầu ring nặng từ 3- 5 ki- l.  Người ta dng mũi dao nhọn để khui tri chn.  Bn trong lớp vỏ gai gc l những mi sầu ring thơm ngọt ngo.  Sầu ring ngon l sầu ring c cơm dy nhưng khng nho cũng khng sượng.  Cơm sầu ring mu vng rực, c nhiều protein, chất bo, chất vi, đường, sinh tố A, C, E, potassium, phosphorus, c xt ascorbic.  Sầu ring c nhiều ca- lo- ri nn người Việt Nam cho rằng tri sầu ring nhiệt. Mắt bị đổ ghn sau khi ăn nhiều sầu ring.  Người ta ăn sầu ring v dng cơm sầu ring lm kem.  Ở Indonesia người ta lm thức ăn bằng sầu ring để ăn cơm.  Họ lt hột sầu ring, chin v ăn với đường.  L sầu ring non v mầm non  được luộc ăn như rau cải.

 

Vỏ sầu ring phơi kh dng để lm chất đốt.  Hột sầu ring nấu, nướng hay rang đều ăn được nhưng khng c hương vị r rng.  Hột sầu ring c nhiều tinh bột v hơi nhớt.

 

Sầu ring c mi thơm nồng.  Phần lớn người u- Mỹ khng chịu nổi mi ny.  Cũng c một số người Việt Nam khng ăn được sầu ring.  Mi cực thơm của sầu ring trở thnh mi kh chịu đối với khứu gic của vi dn tộc trn thế giới.  Mi cực thối như long din hương (ambergris), một chất nhờn c mi kh chịu của tinh trng trong mng ruột c voi, lại được dng trong kỹ nghệ sản xuất nước hoa!  Khi một vật ln đến tột đỉnh về phương diện no đ th n lại xuống vị tr đối ngược với đỉnh đ đạt.  Do đ vật cực thơm trở thnh vật cực thối v vật cực thối trở thnh nguyn liệu sản xuất vật cực thơm!

 

Hong Kong, Singapore, Đi Loan nhập cảng nhiều sầu ring.  Người Trung Hoa rất thch ăn sầu ring.  Chợ Lớn l nơi tiu thụ sầu ring do Bnh Nhm, Nhị Bnh v Long Thnh sản xuất.  M Lai v Thi Lan l hai nước xuất cảng nhiều sầu ring trn thế giới.   Hoa Kỳ v Canada cũng nhập cảng sầu ring v c nhiều người Hoa v người Việt cư tr nn mức tiu thụ sầu ring ở cc thnh phố Vancouver, Toronto, Chicago, Seattle, New York, Westminster, San Jose, Los Angeles, Houston, New Orleans. rất cao.

 

Chanthaburi, một thnh phố nằm cch Bangkok 250 cy số về pha đng nam, được xem l thủ đ sầu ring trn thế giới.  Ở M Lai, đảo Penang l nơi sản xuất sầu ring ngon nổi tiếng.  Sầu ring Ci Mơn, Bnh Nhm, Nhị Bnhpht xuất từ hn đảo nằm về pha Ty bờ biển M Lai ny.

 

Người Trung Hoa gọi tri sầu ring l tri cy Nam Dương tức l ni đến xuất xứ của loại tri cy ny.  Người Anh gọi l durian dựa vo tiếng M Lai duri (gai) tức l vo hnh dng đầy gai nhọn của tri cy ny.  Người Thi gọi tri sầu ring l Monthong (Mon: gối; thong: vng), Kradumthong (Kradum: nt ; thong: vng)dựa vo hnh dng v mu vng của mi sầu ring.  Cn người Việt Nam gọi n l sầu ring c phải v ghiền hương vị thơm v ngọt ngo của tri cy ny m sầu tư nhung nhớ? 

 

Sầu ring chồng chất như thnh

Biết ai san sẻ cho mnh nhẹ thn.

 

Liệu tn gọi sầu ring của Việt Nam v tn gọi Monthong ( gối vng) của người Thi c lin hệ g khng? 

 

Những giả thuyết trn khng vững lắm.  Tn gọi sầu ring chắc chắn khng c nghĩa trực tiếp như vậy m c thể l m của chữ durian của M Lai nghĩa l tri c gai v gần hơn l chữ thu- rian của người Thi.  Tri mng cầu Xim (c gai) được người M Lai gọi l durian maki v người Thi gọi l thu- rian- khack.

 

Người u- Mỹ khng ăn được sầu ring nhưng cc nh thực vật u- Mỹ cũng xc nhận đ l tri cy ngon v bổ dưỡng nhất xứng đng với biệt danh vua tri cy trn thế giới chớ khng ring g tri cy miền nhiệt đới.

 

Người ta cho rằng vừa ăn sầu ring vừa uống c ph hay rượu mạnh rất c hại v kh thở.  Người bị cao p huyết hay bị bịnh Crohn (đau ruột) được khuyn khng nn ăn sầu ring.  Người Indonesia trn đảo Java cho rằng sầu ring c tnh kch dục. 

 

Người Việt Nam nấu l sầu ring uống cho mt gan.  Ở M Lai nước sắc từ l sầu ring được dng để hạ sốt.  Người ta nghiền nt l sầu ring v vắt nước thoa ln đầu khi ln cơn sốt.

 

 

XOI

 

Xoi l một loại cy ăn tri miền nhiệt đới.  Ấn Độ v Miến Điện được xem l nơi pht tch của cy xoi.  Tn Hn- Việt của cy xoi l hương cai.  N cng gia đnh Anacardiaceae với cy điều (đo lộn hột) v được biết dưới tn khoa học Mangifera indica.  Từ Nam cy xoi được trồng ở cc nước Đng Nam , hải đảo Thi Bnh Dương, hải đảo trong biển Caribbean, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Phi Chu nhiệt đới, bắc c Đại Lợi, quần đảo Hawaii, Florida.  Tiểu bang Assam của Ấn Độ l nơi c nhiều đồn điền trồng xoi.  Hiện nay cc nước sản xuất nhiều xoi trn thế giới l Ấn Độ, Trung Hoa, Thi Lan, Indonesia, Mễ Ty Cơ.  Nước xuất cảng nhiều xoi l Mễ Ty Cơ. 

 

Ngoi những cy xoi được thuần ha cn c nhiều xoi rừng ở Đng Nam v Mỹ Chu nhiệt đới.  Tri xoi rừng nhỏ, chua v c nhiều xơ.

 

Cy xoi cao từ 20- 25 m.  Những cy xoi cổ thụ ở Phi Luật Tn, Miến Điện, Indonesia v Thi Lan c thể cho hng ngn tri.   Hoa xoi trắng, nhuyễn v thơm.  L xoi di v to.  L non được dng để ăn sống như rau.  Tri xoi to c thể cn nặng từ 1- 2 ki- l.  Vỏ tri xoi non mu xanh.  Xoi non rất chua.  Khi chn vỏ chuyển sang mu vng, vng cam hay mu đỏ.  Xoi chn thơm v ngọt.

 

Ở Việt Nam c xoi cơm, xoi ct, xoi gn (Mangifera duperreana), xoi tượng, xoi thanh (Mangifera indica) (1), xoi thơm, xoi hi (Mangifera foetida), xoi lửa  v.v. 

 

Như tn gọi, xoi tượng (voi) (Mangifera cambodiana) l loại xoi tri to thường ăn sống với nước mắm đường hay mắm ruốc hơn l ăn chn. 

 

Xoi thanh, xoi cơm, xoi gn v xoi ct được xem l xoi ngon v c gi cao ngoi thị trường.  Ở miền Bắc xoi Yn Chu v Mộc Chu được xem l xoi ngon nổi tiếng.  Nhựa xoi hi rất kh chịu.  Đ l nguyn nhn của sự hiện diện của chữ foetida trong tn khoa học của n.  Xoi lửa khng được xem l xoi ngon. 

 

Người ta ăn xoi chn hoặc xay nhuyễn lấy nước cốt ngọt lm nước giải kht hay lm kem.  Xoi sống dng để rim đường hay cam thảo ăn với muối ớt hay ăn sống với nước mắm đường hay mắm ruốc.  Người ta cũng thấu xoi sống với giấm đường như đồ chua.  Ở Nam Bộ người ta băm xoi sống bỏ vo c nướng dầm với nước mắm ớt để ăn cơm.  Đọt xoi non dng để ăn bnh trng hay bnh xo.  Ở Ấn Độ người ta dng tri xoi sống phơi kh rồi nghiền thnh bột để nm vo thức ăn cho c vị chua.

 

  Xoi chn thơm v ngọt.  N c nhiều đường, sinh tố A, B, C, protein v carotene như cải c rốt vậy.  Vỏ tri xoi c chất vi v sinh tố B6.  Đối với người Việt Nam xoi ngon l xoi khng xơ.  Người Ấn Độ xem tri xoi l thức ăn của thần thnh.  Họ dng l xoi trang hong cổng v cc trng hoa vo những ngy hn lễ hay cc lễ tn gio. Họ cho b ăn l xoi để lấy nước tiểu c c xt euxanthic mu vng dng lm sơn dầu hay để nhuộm.  Việc cho b ăn l xoi bị cấm chỉ sau khi người ta khm ph ra độc chất trong l xoi. 

 

Nhựa cy xoi gy phỏng da nếu đụng phải.  L, vỏ, cuống l xoi c nhiều tannins (cht).  N dng để trị tiu chảy.  Ở Ấn Độ người ta dng vỏ cy xoi c mangeferine để trị t thấp v chứng bạch hầu (diphtheria) do vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gy vim v tạo một lớp mng dy trong cổ hầu, mũi v cuống phổi.  Ở Đng Nam người ta dng nhựa cy xoi để trị ghẻ v dương mai.  Vỏ v rễ cy xoi dng  để hạ sốt.  Vỏ tri xoi dng để trị thổ huyết v xuất huyết tử cung.

 

Cy xoi c nhựa độc nn người ta khng dng gỗ cy xoi để lm củi đốt.  Khi của củi xoi lm cho người nấu nướng bị cay mắt v  kh thở.

 

Người Tamil (2) gọi tri xoi l mangay.  Người Bồ Đo Nha gọi l manga; người Anh: mango v người Php: mangue.  Những tn gọi ny bắt nguồn từ chữ mangay m ra.

 

Ni về xoi ca dao Việt Nam c cu:

M ơi đừng đnh con hoi

Để con cu c băm xoi cho m ăn.

 

Hột xoi l hột giẹp hnh bầu dục được bao quanh bởi cơm của tri xoi.  Hột xoi l đồ vặn kha cửa bằng snh hay bằng kim kh c hnh bầu dục như ci hột xoi.

 

Trong y học dn gian hột xoi l thứ bịnh phong tnh, hng nổi hạch to như ci hột xoi.

 

Người miền Nam thường dng cụm từ ni chuyện trồng xoi để m chỉ một chuyện g xa vời v trồng xoi phải mất 7 năm mới c thu hoạch.

 

 

 

MT

 

  Cy mt l một loại cy ăn tri miền nhiệt đới gốc ở miền nam Ấn Độ v đảo Sri Lanka (Tch Lan) sớm được trồng ở M Lai.  V vậy c nhiều ti liệu cho rằng cy mt gốc ở Đng Nam .  Ngy nay mt được trồng  khắp thế giới ở những vng kh hậu nhiệt đới kể cả cc hải đảo Thi Bnh Dương. 

 

Cy mt thuộc gia đnh cy du tằm Moraceae v được biết dưới tn khoa học Artocarpus heterophyllus.  Theo tiếng Hy Lạp, Artis l bnh m v Carpos l tri.  Nếu ghp hai chữ lại ta c tri bnh m m người Anh gọi l breadfruit v người Php gọi l fruit pain.  Nhưng người Anh gọi cy mt l jackfruit tree v người Php gọi l Jacquier hay Jaquier.  Người Bồ Đo Nha gọi l Jaca, c lẽ l m của chữ Kathal m người Bangladesh dng để chỉ tri mt v người Bồ Đo Nha l người u Chu đầu tin đến Ấn Độ vo thế kỷ 16.  Người M Lai gọi mt l chakka v người Ty Ban Nha gọi l Fruta de Jack.  Cn breadfruit của Anh hay arbre pain v fruit pain của Php l cy v tri sa- k.  Chng ta sẽ đề cập về tri ny như một thn thuộc gần của tri mt.  

 

Tn Hn Việt của mt l ba la mật.  Tn Hn- Việt của hột mt l ba la mật hạch nhn.  Tn thuốc Đng Y của mt l năng gia kiết.

 

Cy mt cao từ 15- 20 m.  L mt dy v xanh sậm.  Cy mt c nhiều nhựa trắng đục v dẻo như keo.  Đặc điểm ny cho thấy cy mt thch hợp với vng đất ct v chịu đựng nắng hạn rất kin cường. 

 

Mt được trồng bằng hột.  Muốn c mt ngon phải dng mi mt ngon kể cả hột cn vỏ lụa bn ngoi để trồng th sẽ c cy mt cho tri mt ro v ngon như mi mt gốc.  Hột mt ro lc no cũng c vỏ lụa ở ngoi.  Nếu dng hột mt khng c vỏ lụa bn ngoi để trồng cy mt sẽ cho tri mt c cơm nho gọi l mt ướt.

 

Cy mt khng c rễ đui chuột nn khi gặp gi lớn dễ bị trốc gốc. 

 

Sau khi trồng được 3 năm, mt bắt đầu ra tri.  Tri mt l một loại tri cy to lớn nhất thế giới ngoại trừ tri dưa hấu.  Tri mt to c thể di 90 cm v cn nặng 40 ki- l.  Tri mt treo lủng lẳng trn cy nhờ ci cuống di, to v dẻo.  Vỏ tri mt c gai sần si.  Gai mt khng to v bn nhọn như gai tri sầu ring.  Mt, thơm v tri sa- k l ba loại tri cy c ci to gắn liền với cuống.  Chung quanh ci mt c những mi mt chn vng thơm v ngọt.  Bn trong mi l những ci hột to bằng ngn tay ci v c nhiều tinh bột. 

 

Người ta hi mt khi mt gi, đng cọc v phơi nắng th mt mới chn.  Người ta cho rằng những người l lợm đng cọc vo ci mt th mt khng chn.  Người viết chỉ ghi ra những g được nghe nhưng chưa c cơ hội kiểm chứng điều ny.  Điều ny tương tự với nhận xt rằng người nặng bng va khng cu được c.  Chng ti khng biết nặng bng va l như thế no m chỉ biết vi người khng bao giờ cu được một con c nhỏ no d tỏ ra ham thch đi cu.   Nhiều người cu c trnh tiết lộ mnh đi cu v tin rằng khi ni ra, họ khng cu được con c no!

 

Nữ sĩ Hồ Xun Hương tự v mnh như tri mt chn cy v mời mọc:

Qun tử c thương th đng cọc.

 

Người u- Mỹ c khứu gic hon ton khc với khứu gic của người Việt Nam v cc dn tộc sống ở miền nhiệt đới về mi sầu ring v mi mt chn.  Họ cho sầu ring c mi thối v mt chn c mi củ hnh rất kh chịu trong khi người Việt Nam thch ăn sầu ring đến nỗi khng c tiền mua nn sinh lng nhung nhớ sầu tư.  Họ cũng khen mi thơm của mt chn khi ni:

Thơm như mi mt.

 

Ở Bangladesh v Indonesia tri mt được xem l quốc quả.  Nếu n c mi củ hnh th khng thể no n c một địa vị đầy danh dự như vậy giữa hng ngn loại tri cy nhiệt đới.

 

Tri mt to v c nhiều xơ.  Người ta dng mt non để nấu canh, hầm mềm để ăn với bnh hỏi v thịt heo quay.  Trong những năm thiếu la gạo tri mt c vai tr quan trọng trong việc cứu đi.  Đ l l do tại sao n mang tn Artocarpus (tri bnh m).  Ở miền Nam người ta dng mt non nấu canh c r v đậu phọng.  Đy l một mn ăn đơn giản nhưng đầy hương vị đồng qu với vị bo, mặn, ngọt v dẻo của đậu phọng, nước mắm, c v mt non.  Ở nng thn miền Nam người ta dng bng mt c cm trộn với bưởi v thơm để lm một loại gỏi thuần thực vật ăn với nước mắm ớt.  Ở Ấn Độ, Thi Lan, Sri Lanka, M Laingười ta dng mt non để nấu ca- ri.

 

Tri mt chn c protein, chất vi, chất sắt, potassium, sinh tố A v c xt ascorbustic.  Hột mt c sinh tố B1 v B2.  Ở nng thn miền Nam đi khi người ta luộc hột mt, lột vỏ v quệt nhuyễn để lm nhưn bnh thay cho đậu xanh.  Hột mt luộc, nướng hay rang đều ăn ngon.  Người Việt Nam thch mt ro, mi to v cơm dy của tri mt nghệ.  Cũng c người thch mt mật tức mt ướt, cơm nho nhưng ngọt.  Mt dừa c mi trắng nn khng được người ăn ưa thch nhiều.  Vo thế kỷ 17 gio sĩ Alexandre de Rhodes từ Đng Trong (3) ra Đng Ngoi (3) truyền giảng đạo.  ng thch th khi ăn mt m ng m tả như một loại tri to lớn bn trong c nhiều tri nhỏ ăn rất ngon.  Hột luộc, rang hay nướng ăn rất bi.

 

Gỗ mt mu vng rất đẹp v cứng.  Người ta so snh n với gỗ cy di ngựa Swietenia mahagoni.  N được dng trong ngnh sơn mi ở Bnh Dương.  Gỗ mt cứng, rắn chắc v dễ đnh bng.  N được dng để đng bn ghế, lm nh, lm nhạc kh.  Nhiều cung điện, đền đi ở Ấn Độ, Indonesia v Việt Nam được lm bằng gỗ mt.  Phần lớn cc tượng Phật ở Việt Nam đều được tạc bằng gỗ mt.  Ấn Độ v Sri Lanka (Tch Lan- Ceylon) xuất cảng gỗ mt xẻ sang u Chu.  Bột của gỗ mt dng để nhuộm mu vng. Cy mt l một trong chn loại cy được người Thi trồng trước nh theo tn ngưỡng truyền thống của xứ ny.

 

Nhựa cy mt dẻo như keo.  Khả năng sản xuất nhựa của cy mt chỉ km hơn cy cao su đi cht m thi.  Ở nng thn trẻ em dng nhựa mt để bẫy chim.  Chim khng đi được khi chn dnh vo nhựa mt.  Nhựa cy mt trộn với mủ cy sung v dầu lấy từ cy dầu trường Schleichera trijuga tức cy xi Tch Lan, cy du nhựa Macassar (4), cy sơn cnh kiến, hơ lửa để hn đồ snh sứ bị sứt mẻ.

 

Mt chn ăn nhuận trường.  Tri lại ăn mt sống gy trở ngại cho sự tiu ha v nhựa v chất cht của mt sống.  Để khử nhựa mt v trợ tiu ha, người Việt Nam lm dưa mt trộn với dưa gi (gi đậu xanh) ăn với nước thịt kho hay nước c kho.  Người ta cũng dng mt chn để cất rượu mạnh.  Ngưu tộc rất thch ăn xơ v vỏ tri mt.  Người ta vỗ bo huỳnh ngưu tộc bằng l mt.

 

Theo Đng Y Trung Hoa tri mt chn bổ v mt.  Người Việt Nam cho rằng mt ngọt v c nhiều đường nn nhiệt như sầu ring, nhn, mng cầu v c nhiều ca- lo- ri.  Hột mt rang c tnh kch dục.  Trong y học dn gian trong vng Đng Nam , người ta đốt l mt lấy tro ha với dầu dừa  để phết ln cc u nhọt.  Mủ mt trộn với dấm trị rắn cắn, cc vết thương lm mủ, sưng hạch.  Rễ cy mt được dng lm thuốc trị suyễn, sốt, tiu chảy v bịnh ngoi da.  Gỗ cy mt dng lm thuốc tẩy xổ, an thần v hạ huyết p. Tủy  của cy mt được xem l thuốc trụy thai.

 

Cy mt được tm thấy khắp nơi ở Việt Nam nhất l những vng đất tương đối t nước. 

 

Mt được trồng nhiều ở cc tỉnh pha bắc của Nam Bộ như Bnh Dương, Bin Ha, B Rịa, Long Khnh, Bnh Long, Phước Long.  Người ta thường treo vng rch hay quần o rch trn cy mt để xua đuổi ma đừng ph mt khi kết quả.  Ở Đng Nam thường thường dưới gốc mt người ta trồng cc loại dy leo c thể sinh lợi được như dy tiu sọ (Piper nigrum), tiu lốp  (Piper longum), trầu (Piper betel) v.v.  Xem như thế ta thấy cy mt c duyn nợ với gia đnh Piperaceae v giống Piper của họ tiu, trầu khng v l lốt.

 

Những tn gọi Jackfruit, Jacquier (cy mt), Fruto de Jack của người u Chu cho thấy tri mt rất quen thuộc trong quần chng.  Jack hay Jacques l những tn dnh cho nam giới thường thấy ở u- Mỹ như thằng Cu, thằng Đực ở nước ta, thằng Bi ở Ấn Độ v.v.  Người Php gọi những cuộc nổi dậy của nng dn l jacqueries.   Chữ Jack hay Jacques như bao hm nghĩa đại đa số quần chng bnh dn.  Từ thế kỷ 16 trở về sau người u Chu nhất l Ty Ban Nha, Bồ Đo Nha, Ha Lan, Anh, Php, ݅c dịp tiếp xc với cc dn tộc khc qua cc cuộc giao thương, thm hiểm, chinh phục v truyền giảng đạo, họ thấy tận mắt tầm quan trọng của cy mt v cy sa- k trong đời sống của cc dn tộc ngoi u Chu khi thiếu lương thực. 

 

Trong ngn ngữ Việt Nam c vi cụm từ lin quan đến mt như:

 

Mt l hết biết, hết hiểu rồi.  Th dụ:  N mt rồi!

 

Mt l m cuối của chữ Annamite m người Php dng để miệt thị người Việt Nam.  Ring hai chữ An Nam (5) gy xốn xang cho người Việt Nam khng t.  Tiếp vĩ ngữ ITE c nghĩa xấu.  Trong từ ngữ y học Php những chứng vim đều c tiếp vĩ ngữ ITE như bronchite (sưng cuống phổi), hepatite (vim gan) v.v.

 

Mt ướt hay mt mật l tri mt ngọt nhưng cơm nho.  Thường thường người ta dng mt ướt để cất rượu.  Hột mt ướt khng c vỏ lụa.  Cy mt trồng từ hột mt ướt sẽ ra tri mt ướt.  Cụm từ mt ướt l tiếng lng m chỉ đứa trẻ hay nhng nhẽo hay dễ khc khi đương đầu với bất cứ chuyện g d kh hay dễ.  Khi ni đến hai chữ mt ướt người ta thường dng cụm từ mt ướt st ci.

 

Mt đặc l cụm chữ dng để chỉ người dốt nt.

Những người mt đặc thi thời

Ai m ưa chuong đn mời lm chi.

 

***

 

Mt c hai thn thuộc rất gần l mt tố nữ v tri sa- k.

 

  Mt tố nữ nhỏ hơn tri mt thường nhưng thơm, ngon, cơm dy, nhiều mi, hột nhỏ, t xơ v t nhựa.  Cy mt thường chịu đựng nắng hạn rất tốt.  Tri lại cy mt tố nữ (tố nữ: người thiếu nữ đẹp) chỉ thch hợp với vng đất đai mu mỡ v c nước đầy đủ.  Tri mt tố nữ nhỏ.  Vỏ sần si nhưng v hại khi đụng đến.  Vng sản xuất mt tố nữ thường l vng c vườn trồng sầu ring, măng cụt v chm chm.  C thể loại mt ny theo chn cc nh truyền gio đến Ci Mơn, Bnh Nhm, Nhị Bnhcng lc với cc cy ăn tri miền nhiệt đới gốc ở M Lai v Indonesia như sầu ring, măng cụt, chm chm, giu miền dưới (6).

 

Một thn thuộc gần khc của mt l cy sa- k thuộc gia đnh Moraceae dưới tn khoa học Artocarpus altilis.  Người Anh gọi l breadfruit (tri), Php: fruit pain v Ty Ban Nha: fruta de pan.  Người Hawaii gọi l ulu.  Người Việt Nam gọi l tri sa- k dựa theo cch gọi của người Thi v người Khmer.

 

Cy sa- k gốc ở M Lai, Indonesia, New Guinea.  Từ đ n được trồng trn cc hải đảo trong Thi Bnh Dương kể cả đảo Hawaii v ở cc nước trong vng Đng Nam .  N được người Ty Ban Nha đưa vo Mễ Ty Cơ v một phần của Nam Mỹ v người Anh v Php đưa vo cc hải đảo trong biển Caribbean .  Người Anh quan tm đến cy sa- k khi dn chng trn đảo Jamaica bị đi vo hạ bn thế kỷ 18.  Từ đ n được trồng trn đảo ny v được Anh hong George III khuyến khch trồng để giải quyết vấn đề lương thực cho người n lệ. 

 

Trong chuyện thần thoại của dn hải đảo Hawaii c đề cập đến nguồn gốc cy bnh m (sa- k) như l thn xc của thần Ku.  Vị thần ny chung sống với một người đn b đ chết v c rất nhiều con.  Gặp lc đi km ng khng nỡ nhn con v dn cư trn đảo chết đi nn hy sinh thn xc mnh biển thnh cy bnh m (sa- k) để nui con v cư dn trn đảo.  Tri sa- k được xem như ci đầu của thần Ku.  Nhựa cy l mu, cc nhnh cy l tay chn v thn cy l thn mnh của vị thần ny.

 

  Cy sa- k cao  từ 20- 25 m.  L sa- k di, lng, hao hao giống như l đu đủ nhưng xanh sậm v di cả thước trng rất đẹp.  Cy sa- k c nhiều nhựa như cy mt. Khi chặt vo thn cy hay cuống l, nhựa trắng đục nhỏ giọt từ cuống l hay thn cy bị thương. 

 

Tri sa- k non mu xanh.  Vỏ tri cy ny c gai nhưng khng nhọn v v hại.  Tri sa- k c t hột v hột của n nhỏ hơn hột mt.  Phần lớn người ta trồng loại sa- k khng hột.  Cơm tri sa- k mu trắng khi chn.  Người ta ăn tri sa- k sống như ăn rau cải v ăn tri chn như ăn tri cy trng miệng.  Hột được rang v ăn với muối.  Cư dn trn cc hải đảo Thi Bnh Dương v biển Caribbean hấp, nấu, rang tri v hột sa- k hoặc dng tri chn lm kem, bnh kẹo bằng cch nấu với đường v nước cốt dừa.  Người Việt Nam chỉ dng tri sa- k sống để nấu canh m thi.  Dn hải đảo Thi Bnh Dương v biển Caribbean dng n như lương thực.  Người ta nhồi cơm tri sa- k với la m để lm bnh m.  Ngy nay vai tr dinh dưỡng của tri sa- k giảm st  trước khoai m (sắn), khoai lang v khoai mn.  Ở Ấn Độ người ta cho b v d ăn l sa- k.  Trn đảo Guam người ta dng l sa- k nui heo, ngựa, b.  Ngựa cn ăn cả vỏ non của cy sa- k.  Tri sa- k c chất thiếc, potassium, phosphorus, sinh tố A,  B1 v C v nhiều carbohydrates.

 

Người ta dng nhựa sa- k để bẫy chim.  Nhựa cy sa- k ha với dầu dừa dng để xảm ghe thuyền.  Cư dn trn cc hải đảo Thi Bnh Dương trộn nhựa cy sa- k với dầu dừa v đất để sơn ghe thuyền.  Gỗ cy sa- k l một loại gỗ trung bnh.  N được dng lm bn ghế thng thường.  Nhưng n nhẹ v t bị mọt.  Dn hải đảo dng n lm dụng cụ trượt sng.  Vỏ cy sa- k c nhiều sợi được dn hải đảo dng dệt một loại vải đặc biệt.

 

Cư dn sống trn cc hải đảo trong biển Caribbean sắc l sa- k uống để hạ huyết p v trị suyễn.  Người ta gi nt l sa- k thoa ln lưỡi trẻ em bị tưa lưỡi.  L sa- k gi nhuyễn v vắt nước nhỏ vo tai khi tai đau.  Nhựa v tro của l sa- k được dng lm thuốc trị bịnh ngoi da.  L sấy kh v tn thnh bột dng lm thuốc trị bịnh sưng l lch.  Người ta đắp nhựa cy sa- k trn xương sống để trị chứng đau thắt lưng.

 

***

 

Về phẩm chất tri cy ngon, sầu ring v xoi trội hơn mt.  Nhưng trong việc cứu đi mt v  sa- k c vai tr nhất định của chng trong qua khứ khi loi người thiếu lương thực.  Cy mt v cy sa- k c nhiều cng dụng v dược tnh vượt hẳn cy sầu ring v cy xoi.  Sầu ring, xoi v mt đều l ba loại tri cy ngon, c nhiều nhiệt v chất ngọt.  Ba loại tri cy miền nhiệt đới ny hấp dẫn ruồi nn ma h ở miền nhiệt đới l ma tri cy v cũng l ma c nhiều người bị thổ tả.

 

PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

_________

 

(1)   Tn gọi đng của n l xoi thanh ca.  Nhưng vo thế kỷ 19 ở vng Si Gn- Gia Định c đốc phủ Trần Tử Ca đầy quyền uy nn dn chng khng dm ni l xoi thanh ca m ni gọn l xoi thanh để trnh tội phạm thượng v gọi đến tn người c quyền uy v thế lực trong x hội đương thời.

 

(2)   Người Tamils l người Ấn gốc Dravidians ở miền Nam Ấn Độ v trn đảo Sri Lanka (Tch Lan).  Tiếng Hindi gọi tri xoi l am.  Bột xoi m chng ta đề cập ở phần trn được gọi l amgur.

 

(3)   Đng Trong: từ Nam Bố Chnh (Quảng Bnh) vo Nam.  Đ l địa bn cai trị của họ Nguyễn.   Đng Ngoi l vng đất chạy di từ Bắc Bố Chnh trở ra.  Đ l địa bn cai trị của vua L v cha Trịnh. 

 

(4)   Macassar l một cảng của Indonesia.  Cy dầu trường cn gọi l cy sơn cnh kiến v một loại su ht nhựa cy ny v tiết ra một loại gm lắc (gomme lacque) dng trong ngnh sơn mi.  Gỗ cy ny rất cứng v được dng lm bnh xe, thng xe, cam xe b như thiết lực mộc vậy (cy vấp).  N thuộc gia đnh Sapindaceae v được biết dưới hai tn khoa học:  Schleichera trijuga hay Schleichera oleosaCy dầu trường ny c nhiều ở Ấn Độ, Sri Lanka (Tch Lan) v Đng Nam nhất l M Lai v Indonesia.

 

(5)   An Nam: Phương nam bnh an, danh hiệu m người Trung Hoa gn cho nước ta vo thế kỷ 7 thời Dương thuộc.  Lc bấy giờ nước ta chạy di từ bin giới Hoa- Việt ngy nay đến vĩ tuyến 18 m thi.  Trong hiệp ước 1883 v 1884 người Php c dng chữ Annam để m chỉ Trung Kỳ với hậu rằng cc vua nh Nguyễn chỉ ngự trị ở Trung Kỳ m thi.  Trung Kỳ l phần lnh thổ chạy di  từ Thanh Ha đến Bnh Thuận.

 

(6)   Miền dưới m chỉ pha nam bao gồm đảo Java (Ch V) v xứ Ấn Độ.  Tn gọi ny ni ln xuất xứ của loại cy ăn tri gốc Indonesia ny.  Tri giu trn nn cn được gọi l tri bon bon do chữ bonbon của Php c nghĩa l vin kẹo.

 

_____

 

Ch thch của a2a :

Cc hnh trong bi l do a2a lượm nhặt trn internet .

 

Trang Phạm Đnh Ln

art2all.net