PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

THẢO MỘC DNG LM RƯỢU

 

 

 

          Tất cả cc loại hột, ngũ cốc v tri cy đều c thể dng để cất rượu mạnh hay rượu ngọt c hương vị tri cy. Cc loại rượu mạnh như rượu Đế của Việt Nam, rượu Sake của Nhật được cất từ nếp. Rượu Whisky của Scotland được cất từ la mạch, la mạch đen, bắp, la m. Rượu Vodka của Nga được cất từ cao lương, bắp, la mạch đen (Rye), la m, khoai ty, nho, đậu nnh, củ cải đường. Rượu Martel hay Cognac của Php l rượu nho được cất từ một loại nho đặc biệt (Ugni blanc- tn khoa học Vitis vinifera Trebbiano, gia đnh: Vitaceae) của vng Cognac trong hạt Charente & Charente Maritime ở pha ty nam nước Php.


Trong bi viết ny chng ti chỉ ni qua về cc loi thảo mộc được nhn loại dng lm rượu như houblon (rượu bia), ma (rượu Rum), nho (rượu cht), tri marula (rượu Amarula), la mạch, la mạch đen v.v.



LA MẠCH
Hordeum vulgar
Gia đnh: Poaceae hay Gramineae

 


 

La mạch l một loại cy thực phẩm thn thuộc ngho của la m. Sinh qun của la mạch l xứ Ethiopia, vng Lưỡi Liềm Ph Nhiu tức xứ Syria, Lebanon v Do Thi by giờ v vng Trung Ả. Bnh m lm từ la mạch l bnh m nh ngho. Ngy nay 50% tổng số la mạch do Hoa Kỳ sản xuất được dng để nui gia sc.


La mạch khng cần nhiều nước. N thch hợp với vng kh hậu n đới, bn nhiệt đới v vng đất cao. Ở Anh, Scotland l nơi nổi tiếng về la mạch. Ta c:


a. la mạch ma đng: trồng vo ma thu v gặt vo ma hạ
b. la mạch ma xun: trồng vo ma xun v gặt vo ma hạ


Việc trồng la mạch cng ngy cng giảm đi. Ngy nay mức sản xuất la mạch trn thế giới lối 145 triệu tấn.

 

Quốc Gia

Sản Xuất (Triệu tấn)

Nga

20.4

Php

11.7

Đức

11.6

Ukraine

09


La mạch dng để lm bnh m, rượu bia, rượu Whisky rất mạnh v đắt tiền. Ở Nhật thức uống Mugicha được lm bằng la mạch.


Rơm la mạch xay nhuyễn l thức ăn của b, ngựa vo ma đng ở miền n đới. Người ta thả rơm la mạch xuống hồ c để ngăn cản sự nẩy nở của rong.


La mạch đen (Rye) mang tn khoa học Secale cereale thuộc gia đnh Poaceae. Loại la mạch đen nầy gốc ở Thổ Nhĩ Kỳ. N khng cho phải l ngũ cốc quan trọng nhưng ưu điểm của la mạch đen l chịu lạnh v chịu nng rất tốt. Do đ n được tm thấy nhiều ở Bắc u, Đng v Trung u nơi c kh hậu lục địa. La mạch đen l thức ăn của sc vật. Nhưng người ta dng la mạch đen để cất rượu Vodka bn cao gi hơn bnh m! Phấn hoa của la mạch đen được bn ở Ty u, Nhật, Triều Tin để lm thuốc trị sự kết bướu hay gia tăng tế bo tuyến tiền liệt. La mạch đen km hơn la m v la mạch (barley) với tư cch cy lương thực nhưng n qu hơn hai loại ngũ cốc trn về phương diện y học trị liệu.


Rượu Vodka được cất từ nhiều loi thảo mộc khc nhau. Nồng độ rất cao. Vodka được xem như quốc tửu của Nga. Người Ba Lan cho rằng họ đ cất rượu Vodka từ thế kỷ VIII sau Ty Lịch. Đến thế kỷ XIII người Ba Lan gọi rượu Vodka l Gorzalka. Rượu dng như một dược phẩm. Nga sản xuất Vodka từ thế kỷ XIV v ngy nay Nga l nước sản xuất nhiều rượu Vodka trn thế giới. Mức sản xuất Vodka trn thế giới vo năm 2012 l 493 triệu thng 09 lt tức 4.437 tỷ lt (bốn tỷ bốn trăm ba mươi bảy triệu lt).


Scotland l nơi sản xuất nhiều rượu Whisky trn thế giới. Kế đ l Hoa Kỳ, Nhật Bản, i Nhĩ Lan v.v. Năm 2014 Ấn Độ tiu thụ 1.5 tỷ lt Whisky. Hoa Kỳ tiu thụ 462 triệu lt. Vodka v Whisky l hai loại rượu c nồng độ rượu cao.



NHO
Vitis vinifera
Gia đnh: Vitaceae

 

 

Nho l một dy c thể di đến 30 m. Dưới mắt người Việt dy nho giống như dy bầu nhưng c thể sống hng trăm năm trong khi dy bầu chỉ sống một ma m thi. Ở Do Thi c dy nho sống từ thời cha Jesus đến nay. L nho c dạng hao hao giống l bầu nhưng mỏng, lng v thanh hơn l bầu. Dy nho v dy bầu đều cần gin để thả vi v phơi ra nh sng mặt trời. Cng phơi ra nh sng mặt trời th dy nho cng c nhiều tri. Tri nho nhỏ, hnh bầu dục kết thnh chm trng đẹp mắt. Bầu v nho đều cần nước nhưng khng thch hợp với vng c ẩm độ cao. Cu ca dao v l cu ht ru con của người Việt Nam cho thấy đặc điểm ny:


Nắng bấy lu dy bầu khng ho,
Đm mưa dập vi bầu lại ho dy.


Nho gốc ở vng Địa Trung Hải, xứ Armenia, Georgia (pha nam nước Nga) v vi nơi ở Trung kh hạn. Đ l những vng c mặt trời chi lọi v t mưa. Chnh v vậy m vng Phan Rang, Phan R v Phan Thiết của Việt Nam sẽ l vng trồng nho l tưởng trong tương lai khng xa.


C lối 300 loại nho khc nhau trn thế giới. Nho thường thấy ở u Chu mang tn khoa học Vitis vinifera. Nho Fox v nho Muscadine thường thấy ở Hoa Kỳ mang tn khoa học Vitis labrusca (Fox) v Vitis rotundifolia (Muscadine).


Tri nho c mu trắng- vng nhạt, mu xanh, mu đỏ- tm, mu đen.


Nho Colombard, Chenin Blanc, Sultana l những giống nho u Chu khng c hột. Nho Carignac v Zinfandel dng lm rượu nho trắng (White Wine). Nho Carbenet, Sauvignon, Chardonnay, Pinot Noir dng lm rượu nho đỏ (Red Wine). Khi tiếp xc với người Php người Việt Nam gọi rượu nho (wine- vin) l rượu cht v n c vị cht hay rượu vang m từ chữ VIN của Php.


Nho l loại tri cy quan trọng trong lịch sử nhn loại. Cc nh khảo cổ tm thấy vết tch của l nho v hột nho trong cc hang tiền sử. Trong một ngi mộ c khoảng thế kỷ 23 trước Ty Lịch người ta vẽ cảnh trồng nho ở Ai Cập. Dn chng vng Lưỡng H Chu (Mesopotamia tức Iraq v Syria by giờ), người Ai Cập, Hy Lạp, La M biết trồng nho v lm rượu từ lu. Người Trung Hoa lm rượu nho từ tri nho ni Vitis thunbergii từ thế kỷ II trước Ty Lịch thời nh Hn.


Từ miền Địa Trung Hải nho được trồng ở Nam u rồi lục địa u Chu, Chu, Phi Chu, Mỹ Chu v c Đại Lợi. Người Ty Ban Nha đem nho trồng ở Mễ Ty Cơ vo thế kỷ XVI. Đến thế kỷ XVIII nho được du nhập vo California thời bấy giờ thuộc Mễ Ty Cơ v nước nầy đặt dưới sự chinh phục của người Ty Ban Nha.


Truyền thống trồng nho l truyền thống của cc quốc gia Thin Cha Gio ở u Chu như , Php, Ty Ban Nha, Bồ Đo Nha, Đức (vng Bavaria) v cc nước Chu Mỹ La Tinh. Nho được dng lm rượu lễ. Nhiều dng tu Thin Cha Gio c kinh nghiệm trồng nho v sản xuất rượu nho đặc biệt (Vin Mousseux- mout <must>). Cc quốc gia theo đạo Hồi ngoại trừ Thổ Nhĩ Kỳ t trồng nho v đạo cấm uống rượu. Cc vườn nho ở Algeria, Tunisia, Morocco phần lớn do người Php lm chủ trước khi cc quốc gia nầy thu hồi độc lập.


Mức sản xuất nho trn thế giới hiện nay lối 69 triệu tấn. Cc nước sản xuất nhiều nho năm 2012 l:

 

Quốc Gia

Sản Xuất (Triệu tấn)

Trung Hoa

11.5 triệu tấn

Đại Lợi

8 triệu tấn

Hoa Kỳ

7. 7 triệu tấn

Ty Ban Nha

7.5 triệu tấn

Php

5. 5 triệu tấn


Người ta dng 80% tổng sản lượng nho để lm rượu. 20% cn lại dng để ăn tươi, kh, ăn với salad, lm bnh ngọt v.v. Tiểu bang California sản xuất 90% tổng số nho của Hoa Kỳ. Trong tương lai c thể Hoa Kỳ l nước sản xuất nhiều nho nhất thế giới v California cn nhiều đất đai thch hợp cho việc trồng nho v cc loại cy ăn tri khc. Ở Hoa Kỳ hầu như nơi no cũng c trồng nho v sản xuất rượu nho.


Nho được dng để lm giấm. Hột nho dng để lấy dầu dng trong nấu nướng. Dầu nầy tốt cho sức khỏe.


Tri nho non c nhiều oxalic acid. Nho chn c nhiều đường. Đường trong tri nho chn gọi l dextrose. Nho chn c Ca, Fe, K, carbohydrates, ascorbic acid, tartaric acid v.v.


Theo y học cổ truyền của người u Chu, nhựa dy nho được dng để trị bịnh về da, đau mắt (thị gic). L dng để cầm mu, trị bịnh trĩ, vim, đau nhức. Tri nho chn dng để trị đau cuống họng. Nho kh dng để chữa bịnh lao (TB), to bn, kht nước. L v cọng dy nho dng để trị kinh nguyệt qu đ, xuất huyết, rối loạn đường tiểu. Uống rượu nho điều độ lm hạ cholesterol v hạ huyết p. Tri lại uống nhiều c hại cho gan.


Vo thế kỷ XIX cc vng trồng nho ở Php bị trng Phylloxera vitifolia tấn cng vo rễ gốc nho khiến cho việc sản xuất nho v rượu nho lm vo khủng hoảng trầm trọng. May nhờ sự nghin cứu kịp thời v kiến hiệu của nh bc học Louis Pasteur (1822- 1895) ngnh trồng nho được cứu vn một cch ngoạn mục.


Nho trắng Ugni Blanc mang tn khoa học Vitis vinifera trebbiano được trồng nhiều ở Php, , Ty Ban Nha v Bồ Đo Nha. Loại nho ny chua v chỉ được dng để sản xuất loại rượu mạnh m thi. Đ l rượu Cognac (tn vng trồng nho ở Php trong vng Charente) v rượu Armagnac (tn vng).


Trong vng Caribbean c dy nho Vitis tiliifolia được gọi l dy nước. Dy nho ny vừa cho nước vừa cho tri dng để cất rượu.


Ở c Đại Lợi c dy Kangaroo (Kangaroo vine) hay dy nước (water vine) mang tn khoa học Vitis hypoglauca l thn thuộc của dy nho nhưng lợi ch chnh l gip cho người đi rừng c nước tinh khiết lấy từ trong dy để uống.


Mức sản xuất rượu nho trn thế giới năm 2016 l 259 mhl (million hectolitres) (259 triệu hectolitres- hectolitres: 100 litres tức 259,000,000 x 100: 25,900,000,000 lit). Cc quốc gia sản xuất nhiều rượu nho l:
1. : 48.8 Mhl

2. Php: 42 Mhl

3.Ty Ban Nha: 37.8 Mhl

4. Hoa Kỳ: 22.5 Mhl


 


DY RƯỢU BIA
Humulus lupulus
Humulus japonicus

Gia đnh: Cannabaceae

 

 

Chng ti gọi l dy rượu bia v người ta dng n lm rượu bia. Đ l một loại dy được tm thấy ở vng kh hậu n đới lạnh. Đức, Trung Hoa, Hoa Kỳ, Tiệp Khắc, Tn Ty Lan, Argentina l nơi trồng nhiều dy rượu bia. Đức l quốc gia c truyền thống sản xuất v tiu thụ nhiều rượu bia. Bia Qingdao (Qingdao: Tsingtao: Thanh Đảo) của Trung Quốc sản xuất dựa vo kinh nghiệm lm rượu bia của Đức khi nước nầy chiếm bn đảo Shandong (Sơn Đng trong đ c thnh phố Qingdao <Thanh Đảo>).

 

Tn khoa học

Gia đnh

Anh

Php

Humulus lupulus

Cannabaceae

Hop

Houblon


Gia đnh thảo mộc Cannabaceae l gia đnh cy cần sa.


Hai loại dy rượu bia thường được trồng l: Humulus lupulus v Humulus japonicus. Loại thứ hai được trồng nhiều ở Nhật nn trong tn khoa học c thm chữ japonicus. Cả hai loại houblon ny được trồng để sản xuất rượu bia. Vua Henry VI (1421- 1471) v Henry VII (1457- 1509) của Anh cấm dng dy rượu bia Humulus lupulus l vng để lm rượu bia.


Hoa dy houblon kh to, cnh hoa tựa như vẩy tạo thnh hnh nn như tri thng. Hoa c lupulin c dầu v alpha acids đắng, nhựa. Hoa được dng trong việc sản xuất bia c vị đắng- ngọt v mi thơm. Chất lupulin trong houblon c tc dụng lm tăng tuyến sữa của cc sản phụ.


L c răng cưa; đầu l nhọn. L non, củ, cọng dy bia ăn sống hay luộc. L v hoa phơi kh dng lm tr. L c chất rutin. L v hoa được dng lm thuốc nhuộm mu hung đỏ.
Hột c gamma- linolenic acid v fatty acid.


Dầu lấy từ hột dy rượu bia (houblon) dng trong kỹ nghệ nước hoa. Hoạt chất lấy từ dy houblon dng lm kem thoa da.


Dy rượu bia c nhiều sợi dng lm dy, bột giấy.


Ngy xưa thổ dn ở Bắc Mỹ dng dy rượu bia để trị chứng mất ngủ, đau nhức. Đến thế kỷ XVII người ta dng dy rượu bia lm thuốc khng khuẩn, trị hong đản (jaundice), nhức đầu, v lm ấm gan v dạ dy. Ngy nay người ta cho rằng dy rượu bia chữa chứng dương vật cương v xuất tinh sớm. Hoạt chất lấy từ dy rượu bia được dng để chữa bịnh hủi, lao phổi v kiết lỵ ở Trung Hoa.


Bia l loại rượu được tiu thụ rất nhiều trn thế giới. Hầu như quốc gia no trn thế giới cũng sản xuất bia bằng nguyn liệu khc nhau ngoi houblon. Năm 2013 thế giới sản xuất 1.93 tỷ hectolitres (hectolitre: 100 lt) tức 193 tỷ lt. Hoa Kỳ sản xuất 6 tỷ gallons (gallon: 3.78 lt) bia tức 22.68 tỷ lit.

 

 


NẾP
Oryza sativa
Oryza glutinosa
Gia đnh: Poaceae

 

 

La nếp v la gạo cng tn khoa học Oryza sativa hay r hơn l Oryza glutinosa thuộc gia đnh Poaceae. Cy la được trồng từ lu ở vng Chu Gi Ma trải di từ Ấn Độ sang cc nước Đng Nam vng ln Trung Hoa, Triều Tin v Nhật Bản. Hột nếp v hột gạo đều cng kch thước. Nếp dẻo, mu trắng đục v c nhiều đường hơn gạo. Ở Lo 85% la trồng l la nếp. Họ nấu cơm nếp trong ống tre khiến cho hương vị của cơm nếp cng tăng thm.


Người Anh gọi nếp theo đặc tnh của n: sticky rice (gạo dẻo), glutinous rice (gạo nhựa), waxy rice (gạo sp), sweet rice (gạo ngọt).


Nếp c: 1% Fe, 2% Mg, 9 mg sodium, 17 mg K, 0,1g đường v.v.


Ở Việt Nam người ta phn biệt cc loại nếp (Hn- Việt: Nọa) sau đy: Lo nọa (nếp gi, hương nọa (nếp hương bầu), bạch nọa (nếp Huế), dương nọa (nếp ty), lạp nọa (nếp sp), nọa (nếp than- vỏ đỏ, hột tm dng cất rượu nếp than), cự nọa (nếp voi- bụi to, hột di), non nọa (nếp trứng- nếp hột trn, vỏ mỏng, hột trắng), nếp quạ (nếp đỏ- vỏ đỏ, hột to), hắc nọa (nếp đen- vỏ đen nhưng ruột trắng), thử nọa (nếp chuột- hột nhỏ, ruột mu vng nhạt), hong nọa (nếp b- vỏ vng, hột trn) v.v.


Nếp c nhiều cng dụng trong đời sống của người Việt Nam ni ring v người Đng ni chung. Người Lo ăn cơm nếp trong cc bữa cơm hng ngy. Nếp dng lm bột nếp, lm bnh tt, bnh chưng, bnh , bnh dầy, bnh tri nước, ch nếp v đậu, xi, cốm, cất rượu. Người Nhật dng nếp lm bnh mochi.


Rượu đế, rượu sa k được cất từ nếp.


Rượu đế cn gọi l rượu nếp v cất từ nếp, rượu trắng v mu trắng như nước trong, rượu Ty bắt v khng đng thuế dưới thời Php thuộc, rượu rừng v nấu trong rừng để trnh thuế dưới thời Php thuộc hay rượu đế v trnh to co nn phải ln lt cất rượu dưới lm cỏ đế Saccharum beccari. Người Anh gọi cỏ đế l Indian cane. Dưới thời Php thuộc dn chng thch uống rượu đế 45 độ chớ khng uống rượu my do nh my rượu Bnh Ty cất v ch lạt. Ngoi rượu đế cn c rượu nếp than, rượu lo tửu (nước cơm nếp tn ra chớ khng cất). Về rượu ca dao c cu:


Con g tốt m v lng,
Răng đen v thuốc, rượu nồng v hoa.


Rượu sake của Nhật được cất từ nếp sake c nhiều protein, lipid hơn gạo thường. Rượu sake nhẹ độ hơn rượu đế. Kỹ thuật cất rượu sake ra đời ở Nhật vo Thời Đại Nara (710- 794).



MA
Saccharum officinarum
Gia đnh: Poaceae

 

 

Cy ma cao từ 1.5 đến 2 m hnh dng hao hao giống cy tre (c mắt), cy bắp, cao lương v cy sậy (l di v bn).


Tn khoa học của cy ma l Saccharum officinarum thuộc gia đnh Poaceae.

 

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Ma, Cam Gi (Hn- Việt), Địch Gi (Hn- Việt- ma lau)

Anh

Sugar cane; Noble cane

Php

Canne sucre


Ma l thảo mộc miền nhiệt đới v bn nhiệt đới. Cy ma pht xuất từ đảo New Guinea nơi ma được trồng từ 8,000 năm trước. Ấn Độ trồng ma cch đy 5,000 năm. Từ Ấn Độ, người Ả Rập đem ma về trồng ở Lưỡng H Chu (Mesopotamia), Ai Cập v Ty Ban Nha vo thế kỷ VIII sau Ty Lịch. Christopher Columbus đem ma trồng trn đảo Santo Domingo (Hispaniola) vo cuối thế kỷ XV. Đ l tổ tin của cc cy ma trong vng biển Caribbean như Cuba, Jamaica v Trung- Nam Mỹ sau ny. Người Bồ Đo Nha đem ma trồng ở Brazil. Ngy nay Brazil l quốc gia sản xuất nhiều ma v đường nhất thế giới.


Ma được trồng bằng mầm. Ma trồng 12 thng th c thu hoạch. Một đm ma c thể thu hoạch 03 hay 04 ma lin tiếp. Năng suất ma thu hoạch vo những ma sau thấp hơn những ma trước.


Cc loại ma thường thấy ở Việt Nam l ma vng, ma Java, ma c- ke (cy mu đỏ, cứng), ma son diu (cy to, vỏ đỏ), ma bắp, ma lau, ma ty, ma voi, ma bầu (Cn Ln gi), ma my (mu trắng mốc) v.v. Cy ma cũng c một địa vị no đ trong ngn ngữ v ca dao Việt Nam với:


Theo đui voi ht b ma.
*
Ma su c đốt
Nh dột c nơi
*
Mẹ gi như chuối ba hương
Như xi nếp ngọt, như đường ma lau
*
Đi ngang l ma thơm đường
Muốn v kết nghĩa cang thường với anh.


Ở vng nhiệt đời v bn nhiệt đới người ta lm đường từ ma. Ở cc nước kh hậu n đới đường được lm từ củ cải đường. L ma l thức ăn ưa thch của tru b. B ma phơi kh được dng để nấu bếp. Mật ma dng lm đường, kẹo, nước giải kht, chế  ethanol, cất rượu RUM. Nước ma c: nước, nhiều calories, carbohydrates, Ca, Fe, Mn, Mg, K, beta carotene, ascorbic acid.


Mức sản xuất ma trn thế giới lối 1.5 tỷ tấn. Brazil chiếm 30% tổng sản xuất nầy. Kế đ l Ấn Độ, Trung Hoa v Thi Lan.


Cc đảo trong biển Caribbean nổi tiếng với cc đồn điền trồng ma v sản xuất rượu RUM. Đ l một loại rượu mạnh được cất từ mật ma (molasse) nồng độ rượu cao 40- 45 độ. Hầu hết cc nước sản xuất rượu Rum đều nằm trong biển Caribbean, Trung Mỹ v Nam Mỹ. Cc l cất rượu Rum do người Ty Ban Nha v người Anh lm chủ. Barbados l sinh qun của rượu Rum (c khi viết Rhum). Chữ RUM l chữ ngắn gọn của chữ Rumbullion.


Đến thế kỷ XVII Brazil mới sản xuất rượu Rum. Ở Chu Phi Luật Tn nổi tiếng với Rum Tanduay; Ấn Độ với Rum Old Monk; Thi Lan với Sang Som.


Năm 2009 Hoa Kỳ dng 2.2 tỷ Mỹ Kim để nhập cảng rượu Rum mặc d Puerto Rico c sản xuất rượu Rum Bacardi.

 



CY DỨA XANH BIỂN CARIBBEAN
Agave augustifolia
Agave tequilana
Gia đnh: Agavaceae

 

 

Tequila l tn một thnh phố ở Mễ Ty Cơ v l tn một hiệu rượu mạnh của xứ ny. Rượu Tequila cất từ sự ln men của cy dứa xanh biển Caribbean. Cy dứa ny c nhiều ở cc hải đảo trong biển Caribbean v xứ Mễ Ty Cơ.


Cy dứa xanh biển Caribbean c mu xanh dương. L rất nhiều. L di, đầu nhọn như lưỡi kiếm. Cy giống như cy nha đam nhưng cao từ 1- 1.5 m; l cũng c gai thưa hai bn ra l. Đầu l nhọn v c gai đen huyền. L nha đam mọng nước v gai khng bn nhọn như gai cy dứa xanh ny. Hoa cy dứa xanh trổ trn một trục cao từ 2-2.50 m. Xa xa trng như hoa sống đời. Hoa mu xanh- trắng hay tm nhạt. Cy dứa xanh Caribbean thch hợp với đất kh hạn v mặn dọc theo duyn hải.


Tn khoa học của cy dứa xanh Caribbean l Agave augutifolia thuộc gia đnh: Agavaceae. Người Anh gọi l Blue agave hay Caribbean agave.


Cng dụng:
- l c nhiều sợi dng để lm dy
- lm x bng
- thức ăn
- cất rượu Tequila (Mezcal)

 



CY RƯỢU MARULA
Sclerocarpa birrea
Gia đnh: Anacardiaceae

 


 

Chng ti gn cho cy ny l cy rượu v voi ăn tri chn của cy ny bị say đến ng xuống đất.


Cy Marula cao từ 15 đến 20 m. Cy c nhiều nhnh nn c bng mt tốt. Đ l một loại cy ăn tri ở Nam Phi, Đng Phi v Ty Phi. Người ta tm thấy dấu vết của tri Marula trong hang tiền sử ở Zimbawe 10,000 năm trước Ty Lịch. Điều ny cho thấy đ l thức ăn của người tiền sử ở Đng Phi.


Người Phi Chu rất qu cy Marula. Người đốn cy Marula bị phạt rất nặng v cy cho bng mt, gỗ v tri. Mỗi cy cho lối 500 tri. C cy cho cả tấn tri (1,000 ki-l). Tri to như ci chn. Khi chn tri chuyển sang mu vng, c hương thơm v nhiều nước. Hột to, cứng v c nhiều dầu. Sinh tố C trong tri Marula cao gấp 08 lần sinh tố C trong tri cam.


Tn khoa học của tri Marula l Sclerocarpa birrea thuộc gia đnh Anacardiaceae của cy xoi, cy điều.

 

Quốc Gia

Tn Gọi

Afrikaans Nam Phi

Maroela

Anh

Marula; jelly plum; cider tree; elephant tree; cat thorn


Cy Marula gọi l elephant tree (Tượng Mộc) v voi ưa ăn tri cy ny v bị say hay marriage tree (Hn Nhn Mộc) v người Phi Chu thường tổ chức lễ cưới dưới gốc cy Marula với ước vọng c đng đảo con chu như tri cy Marula.


Dầu Marula c antioxidants, oleic acid C18 H34 O2 v nhiều loại acids khc.


Vỏ dng lm chất nhuộm mu đỏ bầm. N cũng được dng để trị tiu chảy, kiết ly, rắn cắn, cn trng cắn, phỏng lửa, sốt rt, tiểu đường, trĩ, t thấp. Vỏ cy Marula c hoạt chất lm giảm đau, khng vim, khng histamine. Vỏ v l lm thuốc nhuận trường.


L trị to bn, dạ dy bo bọt, trị bịnh phong tnh.


Thnh phần ha học của cy Marula: tannins, polyphenols, coumarins, flavonoids, triterpenoids, phytosterols.


Nhựa dẻo của cy Marula trộn với lọ nồi dng lm mực.


Tri Marula dng để ăn sống, lm thạch, cất rượu AMARULA v rượu MUKUMBI. Tri Marula chn v rớt xuống đất rất chng ln men. V vậy voi, heo rừng, nai ăn v bị say t ng dưới đất. Voi c trọng lượng to lớn. Một con voi phải ăn 1,400 tri Marula mới bị say v lảo đảo t ng. Rượu Amarula khoảng 17- 20 độ. Rượu nầy tương đối mới v mới sản xuất vo năm 1983 v bn ra thị trường năm 1989. Marula v Mukumbi l hai hiệu rượu lm từ sự ln men của tri Marula.


Cy Marula biểu tượng cho sự sinh ha theo người Phi Chu. Bộ lạc Venda tin rằng uống nước sắc vỏ cy Marula th sinh con theo muốn. Muốn sinh con trai th uống nước sắc của vỏ cy Marula đực. Muốn sinh con gi th uống nước sắc của vỏ cy Marula ci.


PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.
 

Bi viết tổng hợp dựa vo Thế Giới Thảo Mộc Từ Điển của tc giả Phạm Đnh Ln bin soạn
 

 

art2all.net