PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

THẢO MỘC TRỊ HO LAO TRN THẾ GIỚI

 

            Bịnh ho lao (TB: Tuberculosis) l một bịnh gy tử vong rất nhiều ở cc quốc gia ngho đang mở mang. Ngy xưa ho lao nằm trong tứ chứng nan y trong Đng Y. Tứ chứng nan y l bốn (04) loại bịnh khng chữa được trong ngnh Đng Y. Thực tế Ty Y cũng c ci nhn tương tự d khng thẳng thắn ni rằng đ l những bịnh khng thể chữa trị nổi. Tứ chứng nan y đ l:

Phong, Lao, Cổ, Lai.

Phong l bịnh về dị ứng (allergy)
Lao l ho lao (tuberculosis)
Cổ l cổ trướng (Cirrhosis- Cổ: ci trống v gan người bịnh bị tổn thương. Đại, tiểu tiện
           bất thng. Bụng to ln như ci trống)
Lai: phong hủi (leprosy).

Bịnh lao l bịnh do vi trng Mycobacterium tuberculosis (MTB) được viết vắn tắt l vi trng Koch v được ng Robert Koch (1843- 1910), một bc sĩ v nh vi trng học người Đức, khm ph ngy 24 thng 03 năm 1882. Năm 1905 ng Koch được lnh giải thưởng Nobel về Y học. ng chế ra glycerine gọi l tuberculin để trị bịnh lao. Ngy nay người ta lấy ngy 24 thng 03 lm ngy Lễ Bịnh Lao.

Năm 1906 bc sĩ v nh vi trng học Php Albert Calmette (1863- 1933) v Camille Gurin (1872- 1961) dng vi trng lao của b Mycobacterium bovis lm một loại thuốc chch trị bịnh lao . Đ l BCG chữ viết tắt của Bacillus Calmette- Gurin. Vi trng Mycobacterium bovis gy bịnh lao như vi trng Mycobacterium tuberculosis nếu ăn thịt b sống của con b bị nhiễm vi trng lao. C phải chăng cu Dở như phổi b l một lời cảnh gic về bịnh lao truyền nhiễm từ b sang người v b lao lực nhiều nn dễ bị nhiễm trng lao phổi?

Bịnh lao được xem l bịnh của ngho khổ, lao lực nhiều nhưng thiếu dinh dưỡng. N cũng xảy ra do sống gần gũi người bị bịnh. Người khng bịnh ht khng kh của người bịnh nhiễm trng lao v bị bịnh lao. Bịnh lao cũng được tm thấy nơi những người bị nhiễm HIV.

Từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX bịnh lao gy tử vong cho nhiều người trn thế giới kể cả Hoa Kỳ. Đến giữa thế kỷ XX ở u Mỹ tỷ lệ người bị bịnh lao giảm xuống 90%. Năm 1943 một sinh vin tiến sĩ Hoa Kỳ tn Albert Israel Schalz (1920- 2005) khm ph ra trụ sinh Streptomycin C21 H39 N7 O12. Việc chữa trị bịnh lao đạt kết quả mỹ mn. Số tử vong về bịnh nầy giảm xuống r rệt. D vậy, theo thống k năm 2012, trn thế giới vẫn c 8.6 triệu người bị bịnh lao nhất l ở cc quốc gia -Phi- Chu Mỹ La Tinh đang pht triển. Hng năm c từ 1.4 đến 1.5 triệu người chết v bịnh ny trn thế giới.

Bi viết ny khng c mục đch chỉ thuốc trị hay ngừa lao m chỉ ghi lại những loi thảo mộc m loi người dng trong qu khứ xa xưa để trị bịnh lao. Số tử vong to lớn của những người mắc bịnh lao trong qu khứ cho thấy hiệu quả tương đối của những loi thảo mộc m chng ti sắp đề cập.
 

****
 

            Theo kinh nghiệm trị liệu cổ truyền của cc dn tộc trn thế giới khi bị bịnh lao, c hng chục loi thảo mộc khc nhau dng để trị bịnh ny. Cc loi thảo mộc dng để trị bịnh lao (TB: tuberculosis) đại cương gồm c: Cy quả hạch Malabar, cy thuốc gii, sả, tiu lốt, cy nhu, hoa bng dừa (hải đăng), rau m v.v.

 

CY QUẢ HẠCH MALABAR
Adhatoda vasica
Justicia adhatoda
Gia đnh: Acanthaceae

 

Malabar l miền duyn hải pha ty của nước Ấn Độ. Cy quả hạch Malabar được tm thấy nhiều ở Malabar, Ấn Độ, Nepal, Pakistan, Indonesia.

Cy quả hạch Malabar cao lối 3 m. L cy mu xanh sẫm, di v rộng. Gn l chm, sắp theo hnh xương c. Hoa di lối 40 cm, mu trắng c chỉ hồng rất đẹp. Cy thch hợp với đất c nước. V vậy người Anh gọi l water willow tức thủy liễu nhưng đừng nhầm với thủy liễu l tn gọi văn vẻ của cy bần. Gỗ cy quả hạch Malabar mềm, đốt thnh than dng lm thuốc sng. Tri c nắp v c 04 hột.

Tn khoa học của cy quả hạch Malabar l Justicia adhatoda thuộc gia đnh Acanthaceae. Tn gọi thng thường:

Quốc Gia

Tn Gọi

Anh

Malabar nut tree, water willow

Ấn Độ

Adulasa

Sanskrit (Phạn)

Vasaka

 
Y thư Ayurveda của Ấn Độ đề cao nhiều đến tnh năng trị liệu của cy quả hạch Malabar. L, rễ, hoa v vỏ cy quả hạch Malabar được dng lm thuốc trị ho, suyễn, ho lao, xuất huyết nội, phong hủi, trĩ, kinh nguyệt, lot dạ dy, nướu răng rướm mu, thanh lọc mu, tiểu đường, hạ huyết p, trục trng li, lm cho phụ nữ mang thai dễ sinh v kch thch tử cung.
Thnh phần ha học: quinazoline alkaloid C8 H6 N2, vasicine C11 H12 N2 O, adhatodinine, asicinol, tannins, saponins, flavonoids, hợp chất phnol.

Quinazoline alkaloid C8 H6 N2 chống sốt rt, chống ung thư, chống trng lao.

Vasicine C11 H12 N2 O kch thch hệ thống h hấp v tử cung.



CY THUỐC GII
St Trng Thảo
Cy Bọ Mắm
Pouzolzia zeylanica
Pouzolzia cochinchinensis
Parietaria cochinchinensis
Gia đnh: Urticaceae

 

C hai loại thảo mộc mang tn cy thuốc gii. Trước tin chng ti đề cập đến cy thuốc gii Pouzolzia zeylanica hay P. cochinchinensis thuộc gia đnh Urticaceae m người Việt Nam cn gọi l cy bọ mắm hay st trng thảo. Những chữ Zeylanica v Cochinchinensis trong tn khoa học chỉ xuất xứ Sri Lanka (đảo Ceylon) v Nam Bộ Việt Nam.

Cy thuốc gii được tm thấy nhiều ở vng Đng Nam , Nam , Hoa Nam, bắc c Đại Lợi v.v. Đ l một cy c thn mềm, c lng. L nhọn mu xanh tươi. Gn l chm. Ba gn l chm xuất pht từ cuống l. Hoa nhỏ mu trắng.

Tn khoa học l Pouzolzia cochinchinensis thuộc gia đnh Urticaceae. Tn gọi thng thường l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Cy thuốc gii, st trng thảo, cy bọ mắm

Phi Luật Tn

tuia, apoyapoyan

Anh

graceful Pouzols bush

Trung Hoa

wu shui ge

Tamil

Kallurukki


Người Việt Nam gọi l cy bọ mắm hay thuốc gii v người ta dng l cy ny đậy mắm để lm chết gii, bỏ trong mắm tm, mắm nm. V l cy c thể lm chết gii th người ta tin n c thể lm chết vi trng lao trong phổi con người.

Cy thuốc gii c quercetin, vitexin, isovitexin, phyllantin, metyl stearate, beta- sistosterol-3- beta- D- glucopyranoside.

Vitexin C21 H20 O10 v Isovitexin (cng cng thức ha học) c khả năng diệt trng Staphyloccus aureus, Escherichia coli v Streptoccus haemolyticus. Vitexin c trong cy thuốc gii, l tre hoa Kỳ, hoa lạc tin (chm bao), cy cọ bắp cải ni acai palm.

Phyllantin C24 H34 O6 c tnh năng bảo vệ gan.

Cy thuốc gii được dng để trị ho, ho lao, đau cuống họng. N nhuận tiểu, nhuận trường. Ở Phi Luật Tn người ta dng cy thuốc gii để trị vết thương v vết lot.

 

CY THUỐC GII DNG EUPHORBIACEAE
Euphorbia dulcis
Euphorbia atoto
Chamaesye atoto
Gia đnh: Euphorbiaceae

 

Cy thuốc gii dng Euphorbiaceae được tm thấy nhiều dọc theo bờ biển Phi Luật Tn, Việt Nam, cc hải đảo Thi Bnh Dương, Ấn Độ Dương, c Đại Lợi.

Cy cao lối 60- 70cm , c nhiều nhnh nhỏ mu xanh tươi. L xanh, mọc thnh hnh ngi sao 05 cnh rất đẹp. Hoa mu trắng- xanh mọc thnh chm trng đẹp mắt. C loại l mu tm, lng; hoa vng. Đ l loại Euphorbia dulcis chameleon (Cắc K).

Tn khoa học của cy thuốc gii đại kch lnh (sweet spurge) l Euphorbia dulcis, gia đnh: Euphorbiaceae. Tn gọi thng thường của cy Euphorbia dulcis:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Cy thuốc Gii; đại kch lnh

Phi Luật Tn

Tairas

Anh

beach spurge (spurge: lai kich); sweet spurge

Trung Hoa

Haibin da ji


L gi nhuyễn vắt nước v nhựa cy dng để lm thuốc trị kinh nguyệt, gy trụy thai, trị ho lao v to bn (Phi Luật Tn, New Caledonia, hải đảo Thi Bnh Dương). Đặt l trn mắm để trnh ho gii.

 


SẢ
Mao Hương
Cymbopogon citrates
Cymbopogon nardus
Gia đnh: Poaceae

 

Sả (mao hương) l một loại thảo mộc miền nhiệt đới Chu trồng từng tp v nở bụi to; l di, mỏng v bn. Sả c mi thơm của chanh. Đ l một loại cy gia vị rất quen thuộc ở cc quốc gia nhiệt đới v bn nhiệt đới. Bụi sả cao từ 1- 1.50 m, khng hoa, khng tri.

Tn khoa học của Sả l Cymbopogon citrates thuộc gia đnh Poaceae như la gạo, cy ma v.v. Tn thng thường l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Sả; Mao hương

Anh

Lemongrass; citronella

Php

Citronnelle

Ty Ban Nha

La Hierba de limon

Trung Hoa

Ningmeng cao (Ninh Mộng Thảo?)


Trong thức ăn của người Việt Nam c nhiều sả. Người ta dng sả v bột nghệ để ướp c, thịt, nấu b kho, bn b Huế vừa gia tăng hương vị vừa khử mi tanh nếu c. Muối sả ớt được dng để ăn cơm trong thn qu trong thời kỳ thịt c đắt đỏ. Người ta cũng xắc sả từng khoanh nhỏ v ngm giấm để ăn thịt b nhng giấm.

Sả c nhiều tinh dầu, nhiều citral C10 H16 O (khng trng rất mạnh), myrcene, geraniol, citronella C10 H20 O, citronellal C10 H18 O đều c mi chanh. Citronella cn c mi thơm của hoa hồng. Ở Việt Nam khi bị cảm, sổ mũi, nhức đầu người ta nấu nước l sả v cc loại l c tinh dầu hay mi thơm như l chanh, bưởi, ổiđể xng cho ra mồ hi th khỏi bịnh.

Sả lợi phế, lợi cho tiu ha, hưng phấn, st trng, gy pht hạn, trị lc, thấp khớp. Sả được dng để giết loi ve (loi bọ) bm vo da tru b để ht mu. Cn trng khng hợp với mi sả.

Dầu sả được dng trong kỹ nghệ sản xuất x bng v nước hoa. Dầu sả Cymbopogon flexuosus ở Ấn Độ được dng trong thức ăn. Dầu sả Cymbopogon martini ở Ấn Độ được dng trong kỹ nghệ sản xuất nước hoa. Sả được cho vo tr, sp, v c ri. Sả dng để ướp c, thịt kết hợp cng muối, ớt, tiu, hnh, tỏi v.v.

Trong những năm gần đy Viện Đại Học Ben Gurion ở Do Thi pht hiện việc uống tr sả mỗi ngy chẳng những gip cho sự tiu ha m cn giết tế bo ung thư do tc dụng của citral. Những cnh đồng trồng sả trong sa mạc Neguev trở thnh nơi thăm viếng của những người Do Thi bị bịnh ung thư!



TIU LỐT
Piper longum
Piper retrofractum
Chalice roxburghii
Gia đnh: Piperaceae

 

Tiu lốt l một loại dy mọc bm vo gin hay một cy sống. Dy di 3, 4 m. L mu xanh tươi, lng v c vị cay nồng khi vỡ nt. Tri di lối 5- 6 cm. Khi chn tri c mu đỏ. Sau khi phơi kh tri chuyển sang mu đen.

Tiu lốt gốc ở Ấn Độ v cc nước Đng Nam . Người Hy Lạp l người u Chu đầu tin biết đến tiu lốt qua sự tiếp xc với Ấn Độ. Vo thế kỷ VI v V trước Ty Lịch thời Hippocrates, tổ ngnh Ty Y, tiu lốt được dng lm thuốc hơn l hương liệu như sau ny.

Tn khoa học của tiu lốt l Piper longum tức hồ tiu di thuộc gia đnh Piperaceae. Tn gọi thng thường l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

tiu lốt

Anh

Long pepper, Indian long pepper, Javanese long pepper

Php

Poivre long

Pepe lungo

Ty Ban Nha

La Hierba de limon

Ấn Độ

Pipli

Sanskrit

Pippali rasayana

Indonesia

Cabe puyung


Tn gọi của người Anh, Php, m tả hnh dạng di v xuất xứ Ấn Độ hay Java (Indonesia) của dy tiu lốt. Tn gọi bằng tiếng Sanskrit (Phạn) pippali rasayana gợi lại cy bồ đề thing Ficus religiosa nơi Đức Phật tọa thiền v đắc đạo.

Tiu lốt tươi được dng lm đồ chua, hương liệu nm vo thức ăn. Cng dụng của tiu lốt trong thức ăn khng phổ biến bằng tiu sọ đen Piper nigrum. Nhưng cng dụng trị liệu của tiu lốt cao hơn tiu sọ đen nhiều (dng dy, rễ, tri).

Ở Việt Nam người ta ngm tiu lốt chn phơi kh với rượu nếp để dng khi bị thổ tả, đau bụng, kiết ly, tiu chảy, t thấp.

Ở Trung Hoa tiu lốt được dng lm ấm tử cung phụ nữ kh đậu thai.

Ở Ấn Độ tiu lốt c vẻ c cng dụng đa dạng hơn. tiu lốt được dng để chữa cc chứng bịnh về tiu ha, kch thch dịch vị, trị bịnh phong tnh, lưỡi t cng, kiết lỵ, thổ tả, sốt rt kinh nin, vim gan, sốt xuất huyết, bịnh về h hấp (ho, ho lao, suyễn), tẩy độc trong phổi, bịnh về l lch, thng ống dẫn mật, củng cố hệ thống miễn nhiễm.

Tri tiu lốt c sesamine C20 H18 O6, piperine C17 H19 NO3
Rể dy tiu lốt c piperlongumine, piperlonguminine.
Cọng tiu lốt c alkaloids pipelrne, piperlongumine.
Dầu tiu lốt c caryophyllene C15 H24, monocyclic sesquiterpenes, hydrocarbon.

 

HOA HẢI ĐĂNG
Hoa Dừa Cạn
Hoa Bng Dừa
Trường Xun Hoa
Vinca rosea
Catharanthus roseus
Gia đnh: Apocynaceae

 

Tn gọi Dừa Cạn, Bng Dừa dnh cho hoa Hải Đăng lm cho người t m tm hiểu về tn gọi Hải Đăng. Hải Đằng hay Hải Đăng?

Nếu Đằng l dy (climbing plant) th tn gọi ny khng c nghĩa v hoa Dừa Cạn l một cy hoa nhỏ cao lối 50- 60 cm với nhiều nhnh mềm dễ gy.

Hải Đăng (lighthouse) l đn pha cho tu chạy ngoi biển? Cc thủy thủ đi biển ngy xưa thấy mu trắng, hồng hay đỏ của hoa Dừa Cạn th biết nơi đ c đất hoặc hải đảo hoặc đất liền. V cy hoa Dừa Cạn ny được xem l ngọn hải đăng thin nhin cho thủy thủ đi biển. Cy rất dễ sống với đất ct, đất miền duyn hải c nước biển mặn v kh hậu nng bức v kh hạn.

Ở Việt Nam người ta thường trồng cy Dừa Cạn quanh cc mồ mả để c hoa v Dừa Cạn dễ sống, khng cần nhiều ẩm độ. Cy Dừa Cạn l cy hoa thấp, c nhnh nhỏ; l lng, dy mu xanh sẫm; hoa c 05 cnh mu trắng, trắng- hồng; tm nhạt; đỏ kh đẹp. Cy Dừa Cạn c tri với hột nhỏ.

Tn khoa học của Dừa Cạn hay Hải Đăng l Vinca rosea thuộc gia đnh Apocynaceae.

Tn gọi thng thường l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Dừa Cạn; Bng Dừa; Hải Đăng

Anh

Rosy Periwinkle

Php

Sorcire Violette (nữ ph thủy tm)

Ấn Độ

Sadabahar

M Lai

Shaver Naari

Trung Hoa

Chang Chunhua (Trường Xun Hoa)


Gia đnh thảo mộc Apocynaceae thường c nhiều độc chất nn khng ăn được nhưng b lại những độc chất được dng lm thuốc trị cc nan chứng. Dn chng ở Madagascar v trn quần đảo Antilles dng cy hoa Hải Đăng để trị tiểu đường v vi chứng bịnh khc. Cc nh khảo cứu th nghiệm khng thấy cy hoa hải đăng trị được tiểu đường. Nhưng n c nhiều alkaloids, vinblastine, vincristine, alstonine, ajmalicine, leucrocristine v reserpine. Những hoạt chất trn cho thấy hoa Hải Đăng c khả năng chữa bịnh bạch huyết cầu (leukemia), khng ung thư phổi, ung thư bng quang, ung thư no, ung thư ngoại thn, bịnh Hodgkin với viblastine C46 H58 N4 O9, Vincristine C46 H56 O10, leurocristine v.v. Bịnh Hodgkin l chứng nở rộng tuyến bạch huyết gy ra chứng sưng gan v l lch.

Thảo mộc c nhiều độc chất được dng để trị c chứng. N cũng gy phản ứng phụ gh gớm cho người bịnh. Phụ nữ mang thai khng được dng thuốc bo chế từ cc loại thảo mộc c nhựa độc cho khuyển tộc (dogbane) thuộc dng Apocynum.
 

 

CY NHU
Morinda officinalis
Morinda citrifolia
Gia đnh: Rubiaceae

 

Cy nhu cao từ 5- 10 m. Đ l một loi thảo mộc miền nhiệt đới v kh hậu đại dương, được tm thấy nhiều ở Chu, cc hải đảo Thi Bnh Dương v miền bắc c Đại Lợi. L to, lng, mu xanh tươi. L c mi chanh (citrifolia như tn khoa học đ định).

Tn khoa học của cy nhu l Morinda citrifolia thuộc gia đnh Rubiaceae. Tn gọi thng thường l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Nhu

Anh

Indian mulberry (Indian: Ấn Độ)

c

Canary wood

Hawaii

Noni

Tahiti

Nono

Samoa

Nonu

 

Rể, l, tri nhu được dng lm thuốc. Tri nhu sống dng để nấu c ri. Tri nhu l thức ăn chống đi của cư dn hải đảo. Tri nhu chn c mi kh chịu nhưng ăn được v dng để lm nước giải kht v lm thuốc.

Y thư Trung Hoa dưới triều Hn (206 trước Ty Lịch- 23 sau Ty Lịch) đ đề cập đến nhu.

Tri dng để trị kiết lỵ, tiu chảy, xuất huyết, hạ sốt, hượt trường.

L dng để trị ho, đau khớp xương, rắn cắn.

Rễ cy nhu c vai tr quan trọng trong y học trị liệu. Rễ nhu + cam thảo Glycyrrhiza uralensis dng để khử độc chất trong cơ thể.

Vỏ l thuốc nhuộm mu hung đỏ- tm.

Nhu c sinh tố C, moridone, rubichloric acid, morindadiol, sitosterol khng trng, hạ huyết p, kch dục, kch thch thận (kidneys), trị ho lao, bất lực sinh l, ẩn ức sinh l (libido), lnh dục (frigidity), v tự (sterility), hạ sốt, hượt trường, hong đản, sốt rt, đau đầu gối, đau chn, bắp thịt teo, bao tử lot, đường tiểu nhiễm trng.



RAU M
Tch Tuyết Thảo
Centella asiatica
Hydrocotyle asiatica
Trisanthus cochinchinensis
Gia đnh: Apiaceae hay Typhaceae

 

Rau m l một loại cỏ thn nhỏ, mọc mạnh ở những vng c ẩm độ cao. Cọng nhỏ, dẻo v cứng bm trn mặt đất. L rau m trn, mu xanh tươi. Hoa nhỏ mu hồng nhạt, lưỡng tnh. Rau m được tm thấy nhiều ở những nơi ẩm thấp trn thế giới nhất l vng nhiệt đới v kh hậu đại dương.

Tn khoa học của rau m l Centella asiatica thuộc gia đnh Apiaceae. Tn gọi thng thường l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Rau m; Tch tuyết thảo

Anh

Asiatic pennywort; Gotu Kola

Php

Centella asiatique; Gotu kola

Ấn Độ

Brahmi

M Lai

Shaver Naari

Trung Hoa

Ji xue cao (Tch tuyết thảo)


Người Ấn Độ gọi rau m l Brahmi, nữ Thần của sự Thng Minh, v rau m v rau đắng (cũng được gọi l Brahmi) Bacopa monnieri, c dược tnh lm tăng tr nhớ, bổ no v lm giảm sự lo u.

Người Chu v cư dn hải đảo Thi Bnh Dương ăn l rau m như rau cải hay dng l rau m để nấu canh. Người Trung Hoa dng rau m + l m đề + rễ tranh + ma lau để nấu một loại nước giải kht lm mt cơ thể. Người Việt Nam gọi đ l nước sm. Rau m hn. Vo ma h người ta nghiền nt rau m vắt nước lm nước giải kht sau khi cho đường v cht đ lạnh.

Y học cổ truyền Ấn Độ v Trung Hoa quan tm đến tnh năng trị liệu của rau m từ lu. Rau m c asiaticoside (triterpene glycoside), brahmoside, brahminoside, madecassoside (khng vim) madecassic acid C30 H48 O6 (khng vim), asiatic acid C30 H48 O5 (trị cước kh, mệt mỏi, triển vọng c thể trị bướu no), sinh tố K v.v. Asiacoside C48 H78 O19 c khả năng trị bịnh lao (TB) v bịnh Alzheimer.

Rau m nhuận tiểu, lm lnh vết thương, trị cao huyết p, ho lao, suyễn, bịnh về gan, thận, nhiễm trng đường tiểu, nước tiểu c sạn, giải độc v trị cả bịnh hủi nữa (kinh nghiệm trị liệu cổ truyền ở Ấn Độ). Steroids của rau m (trong cọng rau m) được dng để chữa phong hủi.

Cổ y Trung Hoa cho rằng rau m l một trong cc thảo mộc gip con người trường thọ. Người ta cho rằng Li Ching Yun (L Thanh Vn) (1677- 1933) sống 256 tuổi nhờ dng rau m. Tuổi thọ 256 năm lm cho cc nh y học hoi nghi v n trn 200% tuổi thọ cao nhất thế giới!! D vậy cũng nn để đến b quyết trường thọ của Li Ching Yun được tm lược như sau:

1. giữ cho TM được yn tịnh
2. ngồi như RA
3. đi như BỒ CU
4. ngủ như CH

Cc loại thảo mộc gip cho loi người trường thọ l:

a. nấm linh chi Ganoderma lucidum m người Nhật gọi l Reiishi hay Mannentake         

     nghĩa l nấm 10,000 năm.
b. sm rừng Panax ginseng
c. h thủ Polygonum multiform (H Thủ : Đầu Đen của ng H)
d. rau m Centella asiatica

 

****

 

           Con người c nhiều tiến bộ từ thế kỷ XIX đến nay. Bịnh tật bị đẩy li nhưng khng phải hon ton bị diệt. Thuốc c mạnh, vi trng c thua trận nhưng chng cũng tm cch sinh tồn v hiện hữu ph hợp với cu: Vỏ qut dy, mng tay nhọn. Bịnh lao c thuốc trị nhưng khng phải hon ton khng cn nữa. Vi trng l kẻ th đng sợ. Thuốc mạnh trị vi trng như v kh ha học độc hại giết vi trng hng loạt. Thn thể con người như bi chiến trường bị tn ph nặng nề sau khi v kh ha học tn st vi trng tn độc. Đ l chiến tranh trong thn thể con người. C cch no trnh chiến tranh nghĩa l trnh sự giao tranh giữa vi trng v thuốc cực mạnh lấy thn thể con người lm bi chiến trường khng?- C. Thứ nhất: đừng để kẻ th (vi trng) xm nhập vo cơ thể bằng cch gn giữ vệ sinh, trnh sự lạm dụng tửu, sắc v cc chất ma ty; giữ qun bnh giữa dinh dưỡng- giấc ngủ- lao lực. Thứ hai: khng dng v lực th dng ngoại giao, thương thuyết qua trung gian ng thầy thuốc l bổ thuốc nhuận tiểu, nhuận trường để tống khứ độc chất trong cơ thể. Cn vi trng th sao? - Thầy thuốc l b tay. Cc thầy lang ngy xưa biết bịnh ban cua (typhoid) do vi trng c ngoe, cng như con cua gy ra. Nhưng họ khng c cch chi diệt chng nn số tử vong của người bị bịnh vi trng rất cao. Cuối cng đnh phải chấp nhận chiến tranh giữa thuốc mạnh v vi trng mặc cho sự tn ph trn bi chiến trường (cơ thể người bịnh).

Đến cuối cuộc đời con người khng cn cch g hơn l chấp nhận Định Số, sự An Bi với định luật bất biến về Pht Sinh, Pht Triển v Suy Tn.

 

PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

Bi viết tổng hợp dựa vo Thế Giới Thảo Mộc Tự Điển do Phạm Đnh Ln bin soạn.


 

art2all.net