PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

VI CHUYỆN LẠ VỀ THẢO MỘC

 

 


          Thng thường cy cỏ được trồng từ hột trong tri. Đối với cy ăn tri c thn mộc người ta gy giống bằng cch trồng hột hay chiết nhnh.

Hoa vạn thọ, hoa mồng g, rau hng quế... được trồng từ hột của hoa gi.   

C những loại thảo mộc được trồng bằng củ như hoa tulip, hoa huệ chẳng hạn.   

Củ sắn (củ đậu) trồng bằng củ th ra tri. Hột trong tri chn kh được dng để trồng để lấy củ. Trồng củ ra tri v trồng hột ra củ.   

Cy sống đời được trồng bằng l hay bằng thn cy gi. Từ những răng cưa của l nẩy mầm ra rễ. Rễ bm dưới đất để lớn ln thnh cy c l v hoa.   

Khoai lang được trồng bằng dy. Nếu trồng để ăn đọt th khoai khng c củ.

Thơm được trồng bằng đầu thơm mặc d tri thơm c nhiều hột nhỏ li ti.

Chuối, ma, tre c c những điểm chung sau đy:  

1. cch trồng: trồng bằng cy con (chuối), bằng mầm (ma v tre)  

2. tre v ma c hoa. Ma trổ cờ (hoa) th mất mật. Tre trổ hoa th chết. Thường thường cy tre từ 25 đến 40 tuổi mới trổ hoa, ra tri v chết. Khc với cy ăn tri c thn mộc, chuối trổ hoa (bắp chuối) v ra tri một lần m thi. Sau khi thu hoạch tri th cy chuối bị chặt bỏ để cc cy chuối non lớn ln v ra tri.

3. Chuối, ma, tre tự tăng thm cy con v tăng trưởng thnh bụi d khng c sự ho hợp m (-)- Duong (+).

 

Cy Chuối

 

 

Chuối thuộc dng thảo mộc Musa, thuộc gia đnh Musaceae. Ở Liberia người ta gọi chuối l bana. Dựa vo đ người Php gọi l banane v Anh: banana.   

Cy chuối l một loại cy ăn tri; thn c nhiều sợi v mọng nước. Chuối được trồng bằng cy chuối con trong cc tu l để gi khng lay động cy chuối trong thời kỳ mọc rễ để quen với mi trường sống. Chuối trồng 06 thng mới bắt đầu ra hoa v kết tri. Hoa chuối gọi nm na l bắp chuối. Trong thời kỳ pht triển v ra tri c nhiều cy chuối con mọc ln quanh gốc chuối mẹ. Từ quan st ny ca dao Việt Nam c cu:

Chuối cậy lng chuối đồng trinh
Chuối ở một mnh sao chuối c con?

Ở Việt Nam khng chồng, khng vợ m c con l một chuyện lạ. Ở Hoa Kỳ cy chuối, ma, tre được liệt vo cy "single parents" v khng vợ chồng vẫn c nhiều con.   

Chuối chỉ sinh con một lần rồi tự ho tn hay bị người ta đốn chặt lm thức ăn cho gia sc nhất l trư tộc sau khi ha cm với chuối xắc v bằm nhuyễn.

Chuối l tri cy ăn trng miệng hiếm hoi ở cc quốc gia n đới vo thế kỷ XVII, XVIII v XIX. Hiện nay c 107 quốc gia trn thế giới trồng chuối. Lợi tức do việc xuất cảng chuối trn thế giới chỉ km hơn lợi tức do la gạo, la m v bắp mang lại m thi.   

C hng trăm loại chuối khc nhau trn thế giới. Ở Việt Nam chuối được dng để chưng vo những ngy Tết Nguyn Đn, lm mứt chuối, kẹo chuối, chuối sấy, chuối chin, chuối xo dừa, bnh chuối ăn với nước cốt dừa v muối đậu phọng, lm giấm v.v.

Hai loại chuối thng dụng ở Việt Nam l chuối sứ hay chuối Xim v chuối hột. Tri chuối c đường, protein, Fe, Mg, Mn, P, nhiều potassium, sinh tố B1, B2, B3, B5, B9 v sinh tố C. Dầu chuối C7 H14 O2 rất thơm. N được dng để gia tăng hương vị cho bnh ngọt. Ngoi ra người Việt Nam thch ăn bắp chuối sứ v chuối hột. L v thn hai loại chuối ny rất đắc dụng. L dng để gi bnh. Polyphenols thấm vo bnh lm cho bnh c hương vị hấp dẫn đặc biệt. Thn chuối dng để lấy sợi, xắc nhuyễn, trộn với cm lm thức ăn cho heo. Trong những năm thiếu lương thực người ta ăn củ chuối hay phần li mềm của thn cy chuối để sống cn. Người ta nui con giấm bằng tri chuối sứ chn.

Gọi l chuối sứ v do cc nh ngoại giao đi sứ đem về. Chuối sứ cn được gọi l chuối Xim v cc nh ngoại giao đem giống chuối từ Xim tức Thi Lan ngy nay về nước. Người Thi gọi l Pisang Siem hay Kluai Siem dưới tn khoa học Musa paradisiaca (Nng Thơ Thin Đng- dịch nguyn từ).   

Cy chuối hột cao lớn hơn cy chuối sứ. Tri chuối to v c nhiều hột to mu đen tựa như hột tiu. Người ta khng ăn chuối hột chn v c nhiều hột mặc d chuối c vị ngọt khi chn. Tri chuối hột non được ưa chuộng khi ăn với khế v rau thơm miền nhiệt đới ăn với thịt b, thịt heo nướng với mắm nm. Tn khoa học của chuối hột l Musa balbisiana. Người Anh gọi l Thai Black Banana. Chuối hột rất đắc dụng v:

- được xem l cy chuối cứu đi trong thời kỳ bị nạn đi v cy chuối to, củ chuối to lớn ăn được. Chuối hột con cũng như chuối sứ cn được xắc nhuyễn dng để trộn gỏi thịt g với rau răm hay rau hng quế.   

- bắp chuối hột hay bắp chuối sứ dng để lm gỏi, nấu canh chua, lm rau ghm khi kết hợp với gi đậu v cc loại rau thơm để ăn bn b Huế hay bn riu.

- l chuối hột dy v dẻo dai dng để gi bnh rất tốt. L chuối hột v l chuối sứ được cc nh gi bnh , bnh tt, bnh chưng ưa thch.

- chuối cht tức tri chuối hột non bn đắt tiền hơn cả tri chuối thường v cy chuối hột cng ngy cng t được trồng v khng ai ăn tri chuối hột chn. Ngy nay người ta thp giống chuối hột với giống chuối khc để c chuối Saba tri to, ngọt v khng c hột nn được nhiều người ưa chuộng.

- cy chuối hột l nguồn thức ăn của gia sc. Cng với cy chuối sứ, cy chuối hột c nhiều sợi nhưng việc dng cy chuối để khai thc sợi khng mang nhiều lợi nhuận kinh tế v phải dng 132 tấn chuối cy mới c 01 tấn sợi.

Người Việt chưa biết cng dụng của hột tri chuối hột. Hột nầy khng được dng để trồng cy chuối giống như hột tri thơm nhỏ li ti khng được dng để trồng thơm. Khng biết r cng dụng của một vật g người Việt Nam thường kết luận vắn tắt: để lm thuốc. Vậy hột chuối hột v hột tri thơm lm thuốc trị bịnh g?

Người Việt Nam khng trồng chuối trước nh v sợ cuộc đời chao đảo, chi nhủi. Tri lại người Ấn Độ xem cy chuối l biểu tượng của sự sinh sản v phồn thịnh. Người ta dựng tu l chuối trước cửa nh vo ngy cử hnh hn lễ. Ở M Lai phụ nữ sinh con được 15 ngy phải tắm bằng nước nấu với l chuối.

Ở Trung Mỹ người ta xem nước lấy từ cy chuối như thuốc kch dục.

Trong y học dn gian Việt Nam người ta chặt cy chuối hột v khot một lổ to trn mặt phần cy chuối cn lại để lấy nước uống trị tiểu đường.

Ở Ấn Độ người ta dng nước vắt của bắp chuối kết hợp với sữa đng để trị tiu chảy, kiết ly, kinh nguyệt qu đ.

Tro vỏ chuối được dng lm x bng. Vỏ chuối đắp vo vết chch của muỗi lm giảm sự đau nhức v vết chch khng bị sưng phồng ln. Vỏ chuối được dng để trị chứng tuyến tiền liệt nở rộng. Ăn chuối để tiu ha v tăng hồng huyết cầu v chuối c nhiều chất sắt (Fe). Chuối c nhiều potassium nn nhuận tiểu v gip đề phng chứng cao huyết p.

Chuối c serotonin C10 H12 N2 O được gọi l kch thch tố hạnh phc v lm cho người ăn phấn chấn v cảm thấy sung sướng. Chuối trung ha vị chua trong dạ dy. Phụ nữ mang thai v hay ụa mửa lc ban mai, ăn chuối để lm dịu dạ dy (y học dn gian: dng phục long can, lng hỏa l rửa sạch, nung đỏ nấu nước uống) . Cc sinh tố trong tri chuối gip cho người ht thuốc bỏ thuốc c thể sớm phục hồi khỏi sự ph hại do nicotine gy ra.

Ca dao Việt Nam ni về chuối như sau:

Mẹ gi như chuối ba hương,
Như xi nếp ngọt, như đường ma lau.

*
Mồ ci cha ăn cơm với c,
Mồ ci mẹ liếm l ngoi đường
.

 

Cy Ma

 

 

Cy ma v cy tre đều thuộc gia đnh thảo mộc Poaceae của cy la. Hai loại thảo mộc ny c vi tương đồng:

- về hnh dạng cả hai đều c lng v mắt, thn phủ lng mịn; l bn

- cả hai đều khng trồng bằng hột mặc d c hột v c tri.

- cả hai loại thảo mộc ny đều l thảo mộc vng kh hậu nhiệt đới v bn nhiệt đới. Tuy vậy người ta tm thấy nhiều rừng tre ở Trung Hoa, Nhật Bản, Triều Tin v đảo Sakhalin gi buốt vo ma đng.

- ma trổ cờ th mất mật v chết dần. Tre trổ hoa v ra tri th chết.

- ma v tre đều c nhiều cy con mọc ln từ cy mẹ.

- ma v tre c nhiều rễ ngắn mọc lia chia trn mặt đất. Rễ của hai loại thảo mộc ny đều nhuận tiểu.

- ma v tre c cng dụng rất lớn trong đời sống của nhn loại. Nhn loại khng phn biệt chủng tộc v vng kh hậu đều dng đường (đường ma hay đường củ cải đường). Cy tre c cng dụng to lớn đối với cc dn tộc miền nhiệt đới v bn nhiệt đới như Việt Nam, Trung Hoa, Nhật Bản, Triều Tin, Ấn Độ v.v.

Người ta cho rằng sinh qun của cy ma l New Guinea. Cy ma được trồng ở Ấn Độ vo năm 5000 trước Ty Lịch. Cc thương nhn Ả Rập đem giống ma về trồng ở Trung Đng. Cy ma được du nhập vo Ty Ban Nha vo thế kỷ thứ VIII sau Ty Lịch. Christopher Columbus du nhập ma vo đảo Santo Domingo vo cuối thế kỷ XV v đầu thế kỷ XVI. Ngy nay ma được trồng nhiều trn cc đảo trong vng biển Caribbean, cc nước Trung Mỹ v Nam Mỹ. Brazil trở thnh quốc gia sản xuất nhiều ma nhất thế giới. Hiện nay mức sản xuất ma trn thế giới trn 1.5 tỷ tấn. Brazil chiếm 30% tổng số mức sản xuất nầy. Cc quốc gia sản xuất nhiều ma khc l Ấn Độ, Trung Hoa v Thi Lan. Ở Hoa Kỳ ma được trồng ở Texas, Florida, Hawaii.

Tn khoa học của cy ma l Saccharum officinarum thuộc gia đnh Poaceae. Người Anh gọi cy ma l sugar cane, noble cane. Theo từ Hn Việt cy ma gọi l cam gi v ma lau l địch gi. Ma được trồng bằng mầm. Cy ma cao từ 1.5 m đến 2.5 m. Thn cy c nhiều nước (75%), sợi. Cy c nhiều lng. Rễ mọc ra từ cc mắt ma khi đặt xuống đất. L ma dai, sắc bn v c lng mịn. Ma c nhiều mu: đỏ- tm, tm, vng, trắng mốc, vng- xanh. 12 thng sau khi trồng người ta bắt đầu đốn ma. Một đm ma c thể thu hoạch 03 hay 04 ma. Những ma sau năng suất ma giảm đi. Do đ cần phải trồng ma khc để c năng suất cao. Trn đảo Reunion trong Ấn Độ Dương ma thu hoạch 10 năm liền mới trồng lại.

Cy ma c cng dụng đa dạng: l ma l thức ăn ưa thch của động vật c v. Voi thch ăn cy ma. Nhưng ma c c xt hydrocyanic rất độc với m tộc. Từ cy ma người ta lm đường, si- r, nước giải kht, lm giấy, lm ct- tng, lm cao su nhn tạo, chất nổ, cất rượu RUM, sản xuất ethanol chạy my như Brazil đ lm. Gốc ma phơi kh l nguồn chất đốt quan trọng.

Người ta đnh gi mức sống của một dn tộc qua việc tiu thụ đường. Điều ny được kiểm chứng đối với cc t nhn lao động cải tạo từ năm 1975 đến 1995.

Đường c protein, sucrose, Fe, Ca, P, K, cc sinh tố B v C. Y học cổ truyền Ấn Độ để cao tnh năng trị liệu của nước ma v đường trong việc điều ho mu v mật (bile), thanh ho chức năng của gan. Đường được dng để chữa hong đản, hưng phấn cơ thể, tăng hồng huyết cầu (chất Fe, carbohydrates) kch dục, gia tăng tinh dịch, tăng cường khả năng sinh l, trị chứng liệt dương, trị ho (lợi phế), nhuận tiểu (rễ ma), nhuận trường. Ti xin nhấn mạnh đy l phương cch chữa trị cổ truyền ở Ấn Độ. Ở Việt Nam người ta trị ho bằng cch dng gừng, chanh non lt mỏng chưng với đường phn để uống. Trước thời Php thuộc ở Việt Nam khng c đường ct trắng hay đường ct mỡ g m chỉ c đường tn, đường thẻ, đường khạp v đường phn hiếm v đắt gi. Người ngho ở miền Nam vo đầu thế kỷ XX thường dng đường tn, đường thẻ hay đường khạp trong cc bữa ăn thiếu thịt, c v cc chất dinh dưỡng khc. Mi đến thập nin 1950 mới xuất hiện những xe nước ma giải kht. Một thời nước ma Viễn Đng nổi tiếng ở Si Gn bn cạnh cc gnh hng lưu động bn gỏi đu đủ với gan b.

Ca dao v những khc ht ru con ở Việt Nam ni về ma v đường như sau:

Ma su c đốt,
Nh dột c nơi.
*
Đi ngang l ma thơm đường
Muốn v kết nghĩa cang thường với anh.

*
Chiều chiều vịt lội, c bay
ng voi bẻ ma chạy ngay v rừng...

 

Cy Tre

 

 

Nhn tổng qut ta thấy cy tre l một loại thảo mộc miền nhiệt đới v bn nhiệt đới. Ở vi vng n đới lạnh của Trung Hoa, Triều Tin, đảo Sakhaline v Nhật Bản cũng c rừng tre. Loi gấu Panda chỉ ăn l tre, trc m thi.

Tre, trc, tầm vng đều l thn thuộc. Theo Hn- Việt TRC m chỉ cy tre. Người Việt Nam phn biệt tre, trc v tầm vng qua hnh dng: trc bộng ruột như tre nhưng cy nhỏ v thấp hơn cy tre (tre c thể cao đến 30 m nn người Việt Nam hay ni: Cao như cy tre miễu). Tầm vng đặc ruột nn người Anh gọi l solid bamboo.

Về nguồn gốc của cy tre c hai giả thuyết:

1. Tre, trc, tầm vng gốc ở miền Hi M Lạp Sơn. Xứ Phật được người Trung Hoa gọi l Ty Trc.

2. Sinh qun của cy tre l cc hải đảo trong Thi Bnh Dương. Giả thuyết ny căn cứ vo cch gọi tn cy tre trn cc hải đảo Thi Bnh Dương.

Cư dn trn đảo

Tn gọi cy tre

Kusai

Bamboo

Palau

Bambuu

Tuvalua

pampu

Indonesia

bamboo


Người Anh gọi cy tre l bamboo như cc tn gọi trn. Người Php cũng gọi tương tự: bambou. Người Indonesia gọi cy tầm vng l bamboo batu.

Tn khoa học của cy tre l Bambusa vulgaris thuộc gia đnh Bambusaceae. Trn thế giới c rất nhiều loại tre khc nhau thuộc nhiều dng thảo mộc khc nhau như dng: Bambusa, Arundinaria, Phyllostachys, Dendrocalamus.

Lng mạc Việt Nam ngy xưa lun lun c lũy tre xanh bao quanh. Đ l ranh giới của lng đồng thời cũng l thnh lũy thin nhin bảo vệ lng. Tuổi thọ của cy tre lối 25 tuổi. Trong thời gian từ 25- 40 tuổi tre trổ bng, ra tri v chết. Nhưng dng giống cy tre khng mất v:

Tre tn, măng mọc.

Cy tre c cng dụng rất lớn trong đời sống của người Đng v ni ring của người Việt Nam. Tre dng để lm:

- nh; khung vch đất trộn với rơm trong căn nh tranh vch đất, lm gin tr ở Trung Hoa lục địa cho thợ xy cất.
- lm mng xối, ống dẫn nước từ vng cao xuống vng thấp.
- lm giường, bn, ghế, kệ sch
- lm hng ro
- lm dy để cột; lm đinh để đng vo gỗ tre
- lm đũa bếp, đũa ăn cơm
- lm cần cu c
- lm nh b để nui c dưới sng
- đan thng, rổ, mn trc trong nh
- lm guốc để mang, lm gậy để chống, lm đn gnh để gnh hng, lm c khu để đi nhanh, lm v kh để tự vệ (tầm vng vạt nhọn, hầm chng với tre vt nhọn tẩm chất độc), lm cung tn để săn bắn, kết b để di chuyển trn sng, nước v.v.
- lm giấy. Ngy xưa chưa c giấy người Trung Hoa viết sch trn cc thẻ tre (trc thư).
- lm ống tiu để thổi. Người thiểu số ở Bắc Bộ (Thi), người Phi Luật Tn, Indonesia c điệu nhảy sập theo nhịp của hai khc tre di đập vo nhau nhịp nhng.

Tre, trc l biểu tượng của người qun tử, l đề ti hội hoạ với nhnh trc cnh mai.

Trc xinh trc mọc bờ ao,
Em xinh em đứng chỗ no cũng xinh.

Ca dao
*
Một nh sum họp trc mai
Cng su biển cả cng di tnh sng.
*
Lm thn tru ngựa đền nghi trc mai.

Nguyễn Du

*
Trong Lục Vn Tin, nh thơ Đồ Chiểu (Nguyễn Đnh Chiểu) viết:

Tin rằng: "ng qun chớ cười
Đy l nhớ lại bảy người trc lm."

Trc lm thất hiền l: K Khang, Nguyễn Tịch, Sơn Đo, Hướng T, Lưu Linh, Nguyễn Hm, Vương Nhung.

Măng v tre l hnh ảnh của tuổi trẻ v tuổi gi. Măng c thể cao hơn tre nhưng chưa đủ cứng để xử dụng. Đ l sự tương phản giữa Trẻ- Gi, Tiến Bộ- Bảo Thủ, Nhiệt Huyết- Kinh Nghiệm

Trong huyền sử Việt Nam c chuyện Ph Đổng Thin Vương nhổ bụi tre để đnh giặc n. Điều Ngự Gic Hong (vua Trần Nhn Tn) sng lập ra Trc Lm Thiền. Vo thập nin 1920 Nguyễn i Quấc (Hồ Ch Minh) c viết vở kịch Le Dragon de Bambou (Con Rồng Tre). Huy hiệu của VNCH thời Tổng Thống Ng Đnh Diệm l khm trc biểu tượng sự thanh bạch của người qun tử như cy trc mọc thẳng, chấp nhận điều kiện sống trong mi trường khắc nghiệt nhưng lc no cũng bổng ruột.

Cy tre l nguồn vật liệu v nguồn dược thảo. Măng tre l nguồn lương thực v cũng l nguồn thuốc. Từ thế kỷ VI sau Ty Lịch Hoa y cổ truyền đ dng trc hong (mng mỏng trong ống tre) c nhiều silicicum để trị chứng vim mũi, t thấp, bịnh thần kinh. Lớp vỏ xanh của cy tre (trc nhu) nấu nước uống lm mt cơ thể. Tro của lớp mng mỏng của tre (trc hong) cầm mu v trị i mửa. Rễ tre nhuận tiểu v gy phản hạn (đổ mồ hi). L tre, thn cy tre nhuận trường, hạ sốt. L tre c nhiều protein. L sắc nước uống để hạ sốt, điều kinh, lợi phế, kch dục, hạ đường trong mu. L tre dng để gi bnh . Măng tre l một thức ăn ngon v bổ dưỡng. Măng tươi, măng ln men chua, măng kh dng để nấu canh, hầm gi heo. Măng luộc được ăn như rau cải chấm với nước mắm hay mắm nm dầm c chin. Ngy nay măng tre được v hộp. Măng tre c protein, carbohydrates, khong chất, t chất bo v t đường. Tỷ lệ nước trong măng tre rất cao. Măng tre c nhiều phytosterols, hợp chất phenol gip cho sự tiu ha dễ dng, gy thm ăn, khng trng, khng khuẩn, khng ung thư, lợi cho bịnh tim mạch v.v. Măng tre được ưa thch ở Việt Nam l mạng tre Mạnh Tng. Nhưng măng tre c hydrocyanic acid CHN l một độc chất c thể gy tử vong cho người. Do đ khi ăn măng tươi cần phải luộc chn để loại độc chất. Khng nn dng nước vừa luộc măng để nấu nướng. Đ l cch ăn măng tre m khng sợ bị độc chất giống như cch ăn khoai m v ăn khoai m sống c nhiều độc chất như măng tre.

 

Hoa Kurinji

 

 

Sự hiểu biết về loại hoa Kurinji chưa được đầy đủ. Hoa ny được nh thực vật Đức Daniel Nee Von Evenbeck (1776- 1858) đề cập đầu tin vo thế kỷ XIX. Cho đến by giờ người Anh vẫn chưa c tn gọi thng thường dnh cho loi hoa ny.

Tn khoa học của hoa Kurinji l Strobilanthes Kunthiana, S. nilgirianthus, Phlebophyllum kunthianum thuộc gia đnh Acanthaceae. Tiếng Hindi gọi l Kurinji hay Neelakurinji. Cy cao từ 50- 80 cm; l dy c răng cưa nhuyễn. Hoa hnh chung mu tm nhạt hay mu xanh dương mọc thnh chm trng đẹp mắt. V hoa Kurinji mọc đầy trn cc đồi ni Ty Ghats, Ấn Độ, nn vng nầy mang tn Nilgiri c nghĩa l ni đồi xanh, tn địa danh gợi ln sự hiện diện của nhiều bụi hoa thanh dương mọc hoang trn sườn đồi.

Chữ Kunthiana trong tn khoa học pht xuất từ tn sng Kunthi trong tiểu bang Kerala. Người địa phương cũng dng hoa Kurinji để cng thần Murukan. Họ dng hoạt chất của cy hoa Kurinji để trị rắn cắn, lm thuốc nhuận tiểu v thuốc trị ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tủy. Hoa Kurinji khng được cc nước u- Mỹ biết đến nhiều v cy ra hoa từ 12 đến 16 năm một lần! Chnh quyền tiểu bang Kerala bảo vệ hoa Kuringi chặt chẽ v sợ bị tuyệt giống v đơm hoa, kết quả chậm: từ 12- 16 năm một lần!

Kinh nghiệm y học cổ truyền về việc dng cy hoa Kurinji của cư dn sống quanh đồi Nilgiri đang được cc nh khoa học lưu để kiểm chứng hiệu năng trị liệu của loi thảo mộc chỉ nở hoa một lần trong 12 đến 16 năm.

 

Thiết Mộc Lan: Cy Pht Ti

 

 

Cy pht ti cn được gọi l thiết mộc lan (v cy c hoa v c gỗ rất cứng. Ngy xưa người ta dng gỗ thiết mộc lan lm binh kh), cy bng hay cy tương. Ngy nay cy pht ti được quảng b khắp nơi trn thế giới như l một cy phong thủy. Ngay cả cc cng ty v văn phng lm việc của người u- Mỹ cũng c cy pht ti.

Tn khoa hoc của thiết mộc lan l Dracaena fragrans (v hoa rất thơm) thuộc gia dinh Asparagaceae hay Agavaceae hay Dracaceae. Người Anh gọi cy pht ti l Chinese money plant mặc d sinh qun của n l Mozambique, Sudan (Phi Chu). Cy pht ti được tm thấy nhiều ở Đng Phi lẫn Ty Phi. Ngy nay n được trồng khắp nơi trn thế giới v trồng trong chậu v đất trong nh nn người ta c thể trồng n khắp cc vng kh hậu khc nhau. Cy khng cần nhiều nh sng m chỉ cần một t nước.

Tộc Chagga ở Tanzania gọi cy pht ti l Masale, một cy thing đối với họ. Cy pht ti cao từ 1- 2 m nếu trồng trong chậu. Trong ngoi đất cy c thể cao đến 15 m. L di v lng. Về hnh dạng l hơi giống l bắp. V vậy người Anh gọi thiết mộc lan l Corn plant. Thiết mộc lan mọc thẳng; gỗ rất cứng. Thn c mắt, t khi c nhnh. V cy chậm tăng trưởng nn n chậm ra hoa. C khi cy được 10- 15 tuổi mới c hoa nhưng hoa khng trở định kỳ hng năm. Hoa chm kết hợp nhiều hoa hnh ống nhỏ tụ lại. Hoa mu trắng với tia hồng hay mu trắng ng với tia hồng. Hoa rất thơm v kết thnh chuỗi di cả thước rũ xuống mặt đất. Thiết mộc lan c tri v c hột nhưng người ta khng dng hột để nhn giống m dng một thn cy c mắt ghim xuống đất v giữ ẩm độ cho đất để cy chng nảy mầm non, bắt rễ v sống vững chắc. Người ta cũng c thể chiết một phần vỏ c rễ dưới gốc v ươm xuống đất cho nảy mầm non.

Việc thiết mộc lan trổ hoa được xem l một hiện tượng hiếm hoi giống như quỳnh hoa nở hoa vậy. Đ l điềm may mắn? hay xui xẻo? Chỉ c người trồng n mới biết r đ l sự may mắn hay điềm bất lnh.

Thiết mộc lan c nhiều saponins khng tốt cho ch v mo nếu ăn l.

Ở Phi Chu người ta dng l phơi kh để lm tr hay cho vo rượu, bnh ngọt...để c hương vị đặc biệt. Vỏ thiết mộc lan c hợp chất diosgenin, neuroscogenin, dracogenin, spiros sapogenin. Người ta tin rằng cn trng xa lnh cy thiết mộc lan. Cy, l, rễ được dng để trị vim da. L thiết mộc lan khng trng Plasmodium falciparum gy ra bịnh sốt rt rất mạnh. Rễ sắc nước uống hạ sốt.

 

PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

 

 

art2all.net