|
LAIQUANGNAM
SỞ KIẾN HÀNH, Phần 2 所見行 Nguyễn Du
1. Nguyên tác & Phiên âm Hán-Việt :
Phần 2 là nguyên tác, phiên âm và chú nghĩa các từ khó và xa lạ với chúng ta. Phần chú nghĩa này chỉ nhằm mục đích giúp cho Aiđó đở phải nhọc nhằn khi có ư định dịch lại hay muốn giới thiệu văn học nước ta với nước sở tại. Và v́ Sở kiến hành nằm trong giáo tŕnh trong các bậc học tại Việt nam hiện nay, khách thơ dùng từ khóa “ sở kiến hành “ trong google search sẽ gặp các bài giảng và giáo ấn mà giáo viên Việt nam phải vất vả làm.
2-Chú nghĩa vài từ và vài ư thơ trong vài câu cần thiết
Phần chú nghĩa này chỉ nhằm giúp đở cho các em sinh viên khoa ngữ văn và giáo sinh SP v́ lư do nào đó mà các em không có th́ giờ tra tự điển. laiquangnam làm giúp các bạn đây .
1- Huề là dắt, từ Hán Việt, Ví dụ: đề huề 2- Bàng là bên cạnh, từ Hán Việt , Ví dụ: bàng quan 3- 持=tŕ= là cầm ,giữ, từ Hán Việt , Ví dụ độ tŕ, kiên tŕ 4- 何=Hà, từ Hán Việt, sao, nào, hà cớ ǵ. Dùng để hỏi nguyên do, lư do ǵ, lời hỏi vặn, hà cố, là cớ ǵ 5- 筐=khuông cái sọt, cái giỏ vuông, giỏ đan bằng tre h́nh vuông. 6- 藜=lê , một loại rau cỏ dại bên Tàu, đọt lá non có thể ăn được. 7- 藿=hoắc, một lại lá có thể lớn bằng ḷng bàn tay, dùng để gói thức ăn, ăn được 8- 雜=tạp =lẫn lộn 9- 枇=t́ là một loại cây trái của Tàu ăn được. 糠=khang =vỏ trấu, Câu “lê hoắc tạp t́ khang" nghĩa là “ Rau cỏ hái bậy bạ bên đường có lẫn cám, c̣n cả vỏ trấu; ư thơ cảnh đời của họ đă quá khốn cùng, họ không có ǵ để ăn ngoài thứ mà người khác không thèm ăn.
10- 晏=án =muộn 12- 禳=nhương là cướp, ví dụ: nhiễu nhương Tạm dịch nghĩa câu 8 –áo rách nát cướp đi cái khung sườn,c ó nghĩa là rách bươm, quần áo không c̣n h́nh thù quần áo nữa; có nghĩa là quần áo tả tơi lắm, suy cho cùng đó chỉ là đống giẻ rách quấn quanh người. 13- 襟=khâm là vạt áo
14- 浪浪=lang lang là
băng băng, chỉ ḍng nước mắt chảy thành ḍng mạnh 16- 饑=cơ = năm mất mùa .. 17- 豐=phong = trúng ( thu hoạch tốt ) 18- 熟=thục =được mùa
19- 稍 =sảo, nghĩa
là một chút, thóc trong kho 21- 昂=ngang là cao Câu “mễ giá bất thậm ngang” tạm dịch nghĩa "giá gạo không cao quá" 22- 惜=tích là tiếc, mất một vật ǵ mà ḷng bất an gọi là tích. 23- 棄=khí là quên, bỏ, vứt bỏ câu 17 "Bất tích khí hương thổ" tạm dịch nghĩa "bỏ xứ ra đi mà ḷng không chút luyến tiếc quê hương" 24- 苟=cẩu làm ẩu hư việc. Ví dụ: cẩu thả, cách cứu ḿnh sống sót
25- 圖=đồ là mưu
toan. 26- 沿=duyên là ven theo, nương theo 27- 街=nhai là ngă tư, Câu “duyên nhai nhật khất thực”, tạm dịch nghĩa "đi ven theo các ngă tư mà xin ăn hằng ngày" 28- 委=ủy =vứt bỏ 29- 溝=câu = cái ng̣i nước chảy dọc theo các cánh đồng. 30- 壑=hác là hốc=>hang hốc, khe nước câu 23 "nhẫn hạ ủy câu hác" ="thấy trước mắt bỏ thân nơi ng̣i rạch " cụm đa ngữ nghĩa, “thấy trước mắt “c̣n có nghĩa là linh tính. Đây là câu nói gở, nói trong tuyệt vọng. 31- 足=túc, thái quá hay đầy đủ 32- 恤=tuất =đoái hoài 33- 撫=phủ =vỗ về, dụ ai, làm cho họ yên ḷng. Nguyễn Du dùng từ “phủ ‘ là chữ tuyệt bút . 34- 奇=kỳ= hiếm có 35- 頭 =đầu, chỉ vị trí cao nhất, hàng đầu 36- 痛=thống là đau đớn, kỳ thống là nỗi đau kỳ lạ, hiếm có 37- 皆=giai, là đều khắp 38- 為 =vi =làm cho ,trở nên 39- 飄=phiêu là thổi 40- 然=nhiên là một, có nghĩa là bổng nhiên , th́nh ĺnh
41-
至=chí
là đến 43- 悽=thê =xót thuong
44-
惶=hoàng
là sợ hăi 46- 宵=tiêu =đêm 47- 驛 =dịch là cái trạm, nơi người trung chuyển tin tức văn thư 48- 供 具= cung cụ, cổ bàn đủ thứ ,đủ thứ món ăn
49-
翅 =xí
=vây cá 53- 棄=khí =vứt bỏ 54- 顧 =cố, là đoái hoài đến nó, nghĩ hay quan tâm đến nó 55- 惜=tích =tiếc Câu 37 "bát khí vô cố tích" có nghĩa là đổ sạch mà không hề luyến tiếc
56-
厭=yếm
=chán, ngán 58- 此=thử = bên kia 59- 寫=tả =dốc hết ra, viết hay sao.
Phần III. viết như là một chia sẻ cùng trang web art2all.net
Ba lần Nguyễn Du rơi nước mắt Đoạn nào ?
Ông chợt thấy người phụ nữ và ba con trẻ. C̣n trẻ sao mà sao lại già trước tuổi! Ông quan sát thật kỹ bốn mẹ con họ từ xa. Chạnh ḷng và rơi nước mắt!.( câu 12)
Ông dừng chân hỏi han và có cuộc đối thoại giữa tác giả (Nguyễn Du ) và người từ mẫu Trung hoa đáng thương và đáng kính đó. Ông rơi nước mắt lần thứ hai khi được nghe bà tâm sự. Lần rơi nước mắt này ông dùng giọng văn rất đỗi NguyễnDu ( từ câu 25 đến câu 28).
Sau đó, họ chia tay, phần ai nấy đi. Bất ngờ cơn gió lạnh quái ác đến cùng lúc với thế giới cẩu lang đội lốt người xảy ra trước mắt họ. Hai nỗi đau ập lên người đàn bà cùng lúc và nó đă ám ảnh ḷng sứ giả Việt trên suốt con đường ngược chiều những điều day dứt. Ông nghĩ đến cái chết đau thương của bốn mẹ con họ trên đường cái quan đêm nay. Ông rơi nước mắt lần thứ ba ( câu 39,40).
Lập tức mạch văn được chuyển sang lời mĩa mai và kết thúc đột ngột.
Có lẽ v́ vậy Nguyễn Du không viết thêm được nữa chăng. Và ông chấm dứt đột ngột với lời mĩa
Ai
người thử vẽ phô ra,
1- Câu "Thấy le hoe rau dại, cám thô." Laiquangnam dịch cám thô không lột tả hết ư tiền nhân. Lê hoắc tạp t́ khang. 藜藿雜枇糠 Khang là loại cám c̣n lẫn trấu, loại cám này với dân quê Việt nam chỉ dành cho heo ăn thôi. Bao tử người làm sao mà chịu cho thấu.
2- Câu "Càng vỗ về, càng đứt ruột ra" Phủ nhi tăng đoạn trường. 撫兒增斷腸 Nguyễn Du dùng chữ ‘phủ”, là vỗ về làm an ḷng một ai đó. Việt ngữ nay c̣n từ phủ dụ. Rơ ràng khi dịch qua quốc âm “vỗ về” nó không làm khách thơ dừng lại để suy nghĩ tiếp như khi để từ Hán Việt bởi từ quốc âm nói là hiểu ngay lập tức, rồi ḿnh thông qua ngay. Đó là lẽ thường t́nh. Bà đang nói dối với các con ḿnh bằng lời nói “ xạo” mỗi ngày, tỉ như “con trai mẹ gắng qua chút nữa rồi ngày mai mẹ con ḿnh sẽ , … ḿnh sẽ “.
3- Câu "Mặt trời v́ thế cũng ra úa vàng. “ Thiên nhật giai vị hoàng 天日皆為黃 Từ "giai" là "cũng". Tuy "giai", "cũng", là một hư từ, nhưng nó có ư nghĩa cưỡng bách, uốn ḿnh theo. Với Nguyễn Du hư từ cũng là từ thơ. Ông rất khác với các nhà thơ người Tàu, cổ văn trong ḍng thơ Đường rất né dùng hư từ.
Laiquangnam
a2a mời đọc : Phản Chiêu Hồn của Nguyễn Du ( laiquangnam)
|