Nguyn Lạc

 

TẢN MẠN ĐI ĐIỀU VỀ TR

KỲ 7

 


 

 

DỤNG CỤ UỐNG TR
 

Như đã bít ở ph̀n trn: Đoàn trà là bánh trà được bỏ thẳng vào bình nước nóng đang si, r̀i rót nước trà ra chén úng. Mạt trà là ḅt trà đ̉ trong chén r̀i rót nước được đun si vào. Đoàn trà tức l lối của Lục Vũ đời nh Đường, chng ta khng theo. Chng ta hịn nay khng uống theo lối Mạt tr từ đời nh Tống như người Nhật Bản - đy là cách úng trà trong Trà Đạo của Nḥt. Cả hai cách úng trà này khng c̀n ́m trà hay trà h̀. Ngy nay chng ta uống tr l theo lối uống tr của đời nh Minh, khoảng thế kỷ thứ 16 : Đó là uống theo lối trà ngm, Tiễn tr hay Ym trà - tức l bỏ tr kh vo ấm trà, r̀i chế nước si ln, sau đó rót ra chén mà úng. Chính cách úng trà ngm này như trn đã nói, lm pht triển ngnh gốm sứ phục vụ việc uống tr - trà cụ. Quyết định dùng tĩn trà l động cơ thi thc cc nghệ nhn l Cảnh Đức Trấn, tỉnh Giang Ty v l Yixing, tỉnh Giang T vẽ ra nhiều kiểu ấm v chn tinh xảo cho cch thức uống tr mới.

Dụng cụ uống tr hay là Tr cụ g̀m những ṿt gì? Ta l̀n lượt thử xét xem. Nn bít, ngoài trà cụ, có 2 ṿt ta phải c̀n có: B́p lò hay trà táo và ́m đun nước.

Tr to

Mn đầu tin cần ni l bếp l đun nước pha tr (tr to).Làm hỏa l cũng l một nghệ thuật, sao cho lửa vừa đủ để nước si v t cần thm than mới vo. Hỏa l phải được tnh ton cẩn thận: t lỗ th lửa khng bốc đủ, nhiều lỗ th than mau tn.

́m đun nước

Thứ đến l ấm đun nước: ấm của người Trung Hoa thường lm bằng đồng, của Nhật lm bằng gang. Người Trung Hoa thch dng ấm đồng v đ l yếu tố kim trong Ngũ Hnh của th uống tr. Ấm đun phải c kim hỏa dưới đy mới mau si. Nhà văn Nguỹn Tun đã có nói ph̀n trn.

 

B́p lò và ́m đun nước
 

Trà cụ - Ḅ đ̀ trà

Một bộ tr thường gồm c:

- Một ci dầm, đĩa d̀m để ngm ́m tr cho nng, gọi l tr tẩm hay trà thuỳn: Bộ tr no cũng c một ci đĩa dầm vừa tầm với ci ấm, để ngm ấm m khng ngập đến miệng vi, v tr cần được nng từ bn trong đến bn ngoi, và dùng nước trong d̀m để rửa chn trà cho ́m.

- Một ci ấm trà gọi l tr hồ (Sẽ bàn kỹ ở ph̀n dưới)

- Một ci khay hay l tr bn

- Một chn tống v vài chn qun (Sẽ bàn kỹ ở ph̀n dưới)

. V̀ ci khay: Ty từng hon cảnh, c những ci khay m người ta c thể sc chn đổ ngay xuống, nhưng c loại khay phải cần thm một ci lon hoặc bnh để đổ cc thứ nước thừa thi, b tr Tuy khng đụng chạm trực tiếp g đến tr nhưng khay tr gp một phần trong th chơi tr. C khay lm bằng gỗ, cũng c khay lm bằng snh sứ, chạm khắc hoa văn ty theo sở thch người dng. Một số loại khay tr nổi danh cũng c tn ring như: Chn quỳ xoi chỉ, Bn ton, Chn quỳ dạ c, Thnh lựu

. V̀ chn tr: Chén trà Phương Ty c đĩa ring cho từng chn, chn tr Đng đng nghĩa thì khng có; thay vo đ l khay tr để đựng chn tống, chn qun v cn c tch dụng trnh nước tr ry ra chỗ ngồi.

. Đĩa dầm cũng c nhiều loại như đĩa vị thủy, đĩa siu tương, đĩa tng lộc, đĩa thạch lan, đĩa thạch trc, đĩa con voi.

. Ngoi ra cn c một số mn linh tinh khc như: Cng xc tr hay tr tắc - là thanh nhỏ cuốn cong để xc tr trong hộp cho vo ấm pha, tăm thng vi, ci kẹp chn (để kẹp chn trng nước si), tr kỷ (bn nhỏ để uống tr) v đng cch hơn cn phải c lư hương đốt trầm khi thưởng tr.

́m trà hay trà h̀ và chén trà được chú ý đ́n nhìu nh́t, nhắc đ́n nhìu nh́t nn sẽ bàn kỹ hơn ph̀n típ theo.

 

Ḅ đ̀ trà
.

CC LOẠI ẤM TR DANH TIẾNG
 

1. Truỳn thuýt và lịch sử

-- Chng ta thường nghe ni đến ci tn Nghi Hưng, ́m trà Tử sa Nghi Hưng m cc cụ mua ấm ngy xưa cũng đi cho được loại ấm ny. Ṿy Tử sa là gì, Nghi Hưng ở đu, tại sao lại đi phải cho được ấm từ Nghi Hưng? Xin được ni sơ qua cht về truyền thuyết v lịch sử lin quan đ́n chúng.

Đọc sử thời Xun Thu Chín Qúc Trung Hoa, ai cũng biết cu chuyện Phạm Li với nng Ty Thi. ng l người đ gip Việt Vương Cu Tiễn trong vịc trả được mối ḥn đ́i với Ng Vương Hạp Lư. Khuyn Vịt Vương dng Mỹ nhn kế - l nng Ty Thi, lm cho Ng Vương mải vui với người đẹp m qun mất chnh sự mà bị dịt.

Sau khi chiến thắng, ng thực hnh đng cu ni của cổ nhn l "cng thnh, thn thoi" (thnh cng rồi th rt lui). Sự thực th tại ng biết xem tướng người: Thấy Việt Vương Cu Tiễn l người c ci cổ di v ci miệng giống mỏ chim - người như thế với tướng đn ng th l thứ người chỉ c thể ở với nhau lc hoạn nạn, nhưng khng thể cng chung sống khi giu sang, vinh hiển; nn ng đ xin từ chức, mặc dầu Cu Tiễn dọa dẫm đi bắt vợ con ng, nhưng ṽn nh́t quýt ra đi. Sử ghi ng đ bơi thuyền nhỏ đến Ngũ Hồ, sau khi đ vượt khỏi Tam Giang. C sch ghi ng sang Tề lm đến Thượng Khanh đổi tn l Lục Di Từ Bi, sau đ mới bỏ Tề sang Thi Hồ ở tại Nghi Hưng, đổi tn họ thnh Đo Chu Cng và lm nghề đo kh, tức l đồ gốm. Ban đầu người trong lng bắt chước ng làm đ̀ ǵm chỉ để dng trong vng, sau đ tiếng tăm cng ngy cng nổi, cả nước bít tíng.

...........

Nhận xét của tác giả bài vít:

Theo Sử k của Tư Mã Thin: Phạm Lãi (525 TCN - 455 TCN) l người đ gip Việt Vương Cu Tiễn đánh phục ḥn với Ng vương Ph Sai. Khi dịt được Ng, đại sự thnh cng, Phạm Li cho rằng vua Việt c tướng cổ cao, mi di mỏ quạ, l người nhẫn tm m ght kẻ c cng, cng ở lc hoạn nạn th được chứ lc an lạc th khng; nn ng khng ở lại lm quan, m b mật trốn đi ở ẩn.

Phạm Li tŕn đ́n đến nước Tề, cha con cng tự cy cấy lm ăn. Nước Tề sai sứ mang ấn tướng quốc đến mời ng vo triều, nhưng ng từ chối. ng cng gia quyến lại tŕn đến đất Đo (nay l ty bắc Định Đo, Sơn Đng), đổi tn thnh Đo Chu cng r̀i khởi nghiệp kinh doanh v trở thnh một thương gia giu c lc bấy giờ.

Trong suốt qung đời ẩn danh, mưu sinh bằng nghề bun, ng đ đc kết cho mnh v cho thin hạ được 18 nguyn tắc kinh doanh hết sức qu gi truyền lại cho đến nay. Sch cổ Trung Hoa sau ny ghi lại với tựa l "Đo Chu Cng kinh thương thập bt tắc", còn được gọi "Đo Chu cng thương huấn" hay "Đo Chu cng thương kinh". Người Trung Hoa gọi ng là Thương thnh.

Cuốn Sử k, mục Việt vương Cu Tiễn thế gia, phần cuối được Tư M Thin nhận định: "Phạm Li ba lần đổi chỗ ở m thnh danh trong thin hạ. Khng phải ng ta chỉ bỏ đi một cch dễ dng v thế l hết. ng ta ở đu, l nổi danh ở đấy".

Sử đu có ghi ng làm ngh̀ đ̀ ǵm ở Nghi Hưng đu? Và thời ng, Xun Thu Chín Qúc chưa làm ́m trà, mãi đ́n đời nhà Minh, g̀n 2000 năm sau, với sự ph̉ bín cách dùng trà ngm- Tĩn trà, ́m trà mới được làm ra.

-- Nghi Hưng trước tn l Dương Tiện, nằm trn đất tỉnh Giang T, V Tích, pha ty Thi Hồ, Trung Qúc. Nó là một huyện kế cận thnh phố Thượng Hải, cách khoảng 120 cy số về hướng Ty-Bắc; bn cạnh dng Trường Giang. Tại Nghi Hưng c một loại đất st đặc biệt, chứa nhiều thạch anh, mica, sắt, dng để nung tạo cc ấm tr khng trng men (Unglazed), gọi chung l ấm tử sa (Purple sand). ́m Nghi Hưng l ni chung về ấm đất khng trng men (unglazed).

 

Bản đ̀ Giang T, Trung Qúc
 

Đ́t ở Nghi Hưng thường c ba mu: ta đỏ, vng sậm v nu đen. Tử sa có nghĩa là cát tím.

Như đã nói ở trn, hnh như tất cả những g c người Trung Hoa tham gia vo đều c bn cạnh một vi huyền thoại; đ́t Nghi Hưng cũng khng ngoại lệ. Đất ny đã được người Trung Hoa thu dệt nn huyền thoại như sau:

"Xưa thn Nghi Hưng ngho kh c một ng sư hnh dung cổ qui đi rao: Mại ph qu thổ, mại ph qu thổ! (Bn đất giu sang đy). ng sư thấy mọi người dững dưng, khng ai phản ứng g, cng ra sức rao Qu bất dục mi, mi ph như h ? (Khng muốn mua qu, th lm sao giu được). Mọi người cho ng l đin khng, trừ một ng lo nh ngho. Nh sư dẫn ng lão đến nơi m ng gọi l Ph qu thổ, nằm trong hai ngọn ni Thanh Long v Hong Long (trấn Đinh Thục), dậm chn xuống đất rồi biến mất. ng lo bn đo su xuống tm ph qu thấy lớp đất st c 5 mu: đỏ, vng, xanh lục, xanh lam v tm. Đ chnh l tử sa, dng chế tạo gốm rất tốt. "

Đất st lm gốm sứ đy c đặc biệt gồm ba loại: đất st tử sa có màu nu ṣm; chu n có màu nu đỏ, v đon n có nhìu màu khc nhau từ mu lam, lục đến mu đen.

Đất tử sa khng nhất thiết phải l mu tm đỏ m c ba mu chnh l mu vng sậm (ta gọi l mu gan g), mu đỏ sậm (ta gọi l mu da chu) v mu nu thẫm ngả mu đen (tử sa). Tuy nhin, trong ba loại mu đ đều c nhiều sắc độ (ty theo lượng sắt trong đất st nhiều hay t), lại cn ty theo thợ trộn cc loại đất v pha chế thm khong chất (nhưng tuyệt đối khng dng mu nhn tạo để nhuộm) nn cc loại ấm tử sa c thể c từ mu ng đến mu đen.

 

2. ́m tr Nghi Hưng hay Tử sa Nghi Hưng (Nghi Hưng Tử Sa Hồ)

́m trà nặn từ đ́t sét tử sa Nghi Hưng được gọi là Ấm Nghi Hưng. Ấm Nghi Hưng ra đời theo loại tr ngm từ đời nh Minh, theo truyền thuyết Trung Hoa kể lại do Vũ Kỳ Sinh sng tạo ra. Nhưng ấm Nghi Hưng thực sự ln đến đỉnh cao l đời nh Thanh với những nghệ nhn lm ấm tr lừng danh như Huỳnh Mẫn Chương, Trần Minh Quang, Sự nổi tiếng của ấm Nghi Hưng ngoi việc n được lm bằng tay nn mỗi chiếc như một tc phẩm nghệ thuật (như ấm c tn Bch nhi đồ chạm nổi hnh 100 đứa trẻ), m cn v loại đất st ở đy rất đặc biệt, hiếm thấy nơi khc. Một số tc phẩm cn để lại tuyệt bt của một số nh thư php nổi tiếng đương thời (c ấm viết trọn bi kinh Bt Nh Tm Kinh trn thnh ấm).

́m tr Nghi Hưng hay Tử sa Nghi Hưng (Nghi Hưng Tử Sa Hồ) đ nổi danh trn thế giới: Chúng l những tuyệt tc phẩm nghệ thuật của Trung Hoa với đủ loại kiểu cch, dung lượng dng để độc ẩm, song ẩm hay quần ẩm, chứng tỏ sự kho tay v c sng tạo độc đo của cc nghệ nhn nghệ sĩ.

Gi trị của ấm Nghi Hưng ở chỗ khng c trng men, nn hấp thụ nước tr khiến cng lu ngy tr cng c hương vị thơm hơn (cũng chnh v vậy ấm đất Nghi Hưng khng được dng chất tẩy rửa để lm vệ sinh, thường ấm dng xong người ta chỉ trng nước nng rồi p cho ro).

Hnh thức bn ngoi ấm Nghi Hưng cũng rất đa dạng, c thể vung, lục gic, trn, thậm ch hnh tri phật thủ, sừng t gic, Hiện Trung Quốc xem nghệ thuật lm ấm đất tử sa l một trong bốn quốc bảo cần bảo tồn, ba thứ cn l kinh kịch, tranh thủy mạc, v lụa T Chu. Do vậy, trn trường quốc tế khi ni đến ấm pha tr thin hạ nghĩ ngay đến ấm Nghi Hưng.

Ấm tử sa khng phải chỉ l một tr cụ m cn l một tc phẩm nghệ thuật. Ấm nặn to nhỏ ty theo dng cho một (độc ẩm), hai (song ẩm) hay nhiều người (quần ẩm). Ấm quần ẩm c thể dng cho ba, bốn hay nhiều người nn c ci chỉ bằng nắm tay nhưng cũng c ci to bằng ci ấm tr thường.

Người xưa đ tổng kết 5 ưu điểm của ấm Tử sa:

1. Dng để pha tr khng mất đi nguyn vị của tr, Sắc, hương, vị giai uẩn (giai uẩn c nghĩa l tiềm tng). Văn Chấn Hanh đời Minh bnh luận trong tập Trường vật ch : Ấm Tử sa dng pha tr tốt nhất, đậy nắp vẫn ngửi thấy mi thơm, giữ nng lu.

2. Thnh ấm c nhiều lỗ thng kh kp nhỏ li ti (cn gọi l kh khổng), dng lu ngy c thể hấp thu mi vị tr, chỉ cần chế nước si vo l c hương vị tr.

3. Nước tr pha trong ấm để qun mấy ngy khng bị thiu, mốc hay biến chất.

4. Ấm sử dụng cng lu cng pht mu, Ng Kiến đời Thanh ni: Ấm Tử sa dng hng ngy, năng lau chi sẽ sng bng như gương.

5. Ấm Tử sa c đặc điểm chịu được sự biến động nhiệt độ nng lạnh tức thời m khng bị rạn nứt, lại truyền nhiệt chậm, lỡ tay cầm vo ấm khng bị phỏng.
 

Các loại ́m trà Tử sa

 

- Về hnh dng, ấm tử sa chia lm ba loại:

. Ấm theo hnh kỷ h cn đối, nghĩa l trn trĩnh, vung vức, lục gic, bt gic hay nhiều mi. Đ l những ấm c thể dng khun lm chuẩn, chỉ điểm xuyết bằng tay. Ấm c thể hnh tri đo, tri thị, tri hồng hay hoa sen, hoa thủy tin nhưng chủ yếu l cn đối. Người thợ c thể thm thắt nặn vung ấm, vi ấm hay quai ấm khc đi v c thể trang tr trn thn ấm những hoa quả, con thằn lằn, con chuột hoặc đề chữ, đề thơ để tăng gi trị.

. Ấm theo hnh tự nhin, nghĩa l do sng kiến của người nặn m phỏng một vật thường thấy. Hnh dng c thể l ci thng gạo, ci bị, cy thng, quả vải, bp hoa hồng, b trc .. Đy l những nghệ phẩm cao chứng tỏ c thẩm mỹ v ti kho lo của người nghệ sĩ. Thường l hnh ảnh c mang một nghĩa tốt đẹp no đ. Con chuột tượng trưng cho sự tr ph, lấy l con chuột ku cht cht đồng m với chữ tc l đầy đủ, bng sen tượng trưng cho sự thanh cao, gần bn m chẳng hi tanh mi bn. Một ci ấm cổ c hnh một con ngựa, một bn c con khỉ đứng nhn một tổ ong. Người Tu gọi l m thượng phong hầu (con ngựa ở trn con ong v con khỉ) nhưng đọc ln hai chữ phong hầu đồng m với được phong tước hầu. Thnh thử ci ấm mang một lời chc thăng quan tiến chức. Lối biểu tượng đ rất thịnh hnh ở Trung Quốc.

. Ấm tổng hợp cả hai đặc tnh trn, vừa cn đối, vừa nghệ thuật chẳng hạn như một quả b ng (pumpkin), c những dy cuốn thnh vi, thnh quai hay một ci ấm nặn hnh một bầy c, c ci nắp l một l sen trn l một con nhi nhỏ.

Cỡ ́m thường có 3 cỡ: Lớn, trung và nhỏ. Ty từng lc, với một người nghiện nặng, trong nh bao giờ cũng c mấy cỡ ấm: lc một mnh độc ẩm, cần ấm ring cho một người; song ẩm, để uống với tri kỷ; v quần ẩm, lc c trn ba người.

 

- Đặc đỉm ́m Nghi Hưng:

Đất st Nghi Hưng nung ln rất rắn chắc bền bỉ, khng bị nứt d thay đổi nhiệt độ bất thường khi đổ nước si vo. Đất cn c những kh khổng rất nhỏ (pores) phải soi knh hiển vi điện tử mới thấy được. Những kh khổng vi ti đ c tc dụng cch nhiệt, vừa bảo tồn hương vị, vừa khng lm cho bn ngoi qu nng. Một đặc tnh khc l khi được nung, ấm khng bị co lại hay biến dạng nn nghệ nhn dễ dng lm nắp ấm được vừa vặn, kht khao.

Khi trong dạng thin nhin, đất st Nghi Hưng mềm, c mu vng, nu đen hay xanh nhạt. Sau khi nung, đất mu vng đổi sang mu da chu, mu đen thnh mu tử sa, cn mu xanh lại biến thnh mu gan g. Mu sắc khc nhau ty theo lượng ho chất trong đất, nhất l chất sắt.

Đất st được đo ln từ lng đất su, phơi kh thnh từng tảng. Những tảng đất đ được tn thnh bột rồi được ry bằng những ry tre để lọc đi tất cả sỏi đ v cc chất khc lẫn trong đất st. Bột đất st sau đ được đổ vo những bể nước hnh chữ nhật cao khoảng thước rưỡi rồi tho nước trong vo. Ba ngy sau, dung dịch đất v nước đ lại được gạn qua một bể khc v để nước bốc hơi đi cho keo lại. Đất st được cắt ra thnh từng bnh bn cho thợ lm đồ gốm.

Người thợ kho thường hay viết tn hiệu, c khi ngy thng chế tạo, nin đại hoặc đng dấu vo đy ấm khi tc phẩm hon tất. Triện thường hnh vung, hnh trn hay bầu dục khắc nổi. Những chiếc ấm đắt tiền c khi c thm một ci triện nhỏ bn trong nắp ấm, hoặc một con dấu khc dưới tay cầm. Ngoi con dấu c khi cn c vi chữ Hn. Chữ đề thường l chữ thảo do một người giỏi thư php (php viết chữ) đề bằng bt tre nhọn, khắc hẳn vo thn ấm. C thể chỉ l vi chữ chc tụng nhưng c khi l hẳn một bi thơ, một đi cu đối.

C một cu Hồi Văn Thi rất được nổi tiếng đọc ngược xui g cũng được, đ l cu Khả dĩ thanh tm d c thể đọc thnh d khả dĩ thanh tm, thanh tm d khả dĩ, hoặc Tm d khả dĩ thanh nghĩa th mọi người đ hiểu: "Uống tr trong ci ấm nầy th c thể lm cho ci tm người được trong sng".

Trước đời nh Minh người ta uống tr trong những ci ấm lớn m nổi tiếng nhất l ấm của Chu Cao Khởi. Sang đến nin hiệu Chnh Đức, Thi Hồ c một ngi cha nhỏ mang tn l Kim Sa tự; trong cha này c vị sư hiệu l V Danh, một nh sư cũng rất thiện tr. Một hm ng suy nghĩ: Uống tr trong ci ấm lớn khng gọn gàng, vừa tốn tr vừa tốn nước, lại khng đủ hương vị. Nhn quen với những đệ tử lm nghề đo kh, ng bn chọn thứ đất tốt rồi tự tay nắn lấy cho mnh một ci ấm nhỏ, hnh như quả trứng c nắp đậy, trn nắp c lỗ để cho thng kh. Mang vo l nung xong, về cha tự pha tr uống th đng như muốn. Chỉ cần một nắm tr, khng phải đun nhiều nước, uống chn no ra chn nấy, hội đủ hương vị sắc, lại khng phải uống nhiều đến nỗi mất ngủ. V Danh Hồ xút hịn từ đó.

V Danh Hồ, nắn bằng tay chứ khng nắn bằng bn đạp. Mu đất của ấm l mu đỏ đồng, hnh quả trứng, đy ấm c ấn dấu tay; khi đổ nước si vo th ấm tự sủi ln, từ ở ấm pht ra một m hưởng nh nhẹ, khng ngừng cho đến khi nước nguội dần.
 

3. Tm hiểu ba hiệu ấm tr: Thế Đức, Lưu Bội v Mạnh Thần

Khng biết c phải v ci bng của nh văn Nguyễn Tun qu lớn khng, khi ni đến ấm pha tr người Việt hiện thời nhớ ngay cu: Thứ nhất Thế Đức gan g, thứ nh Lưu Bội, thứ ba Mạnh Thần. Nhưng hỏi ngược lại, ấm Thế Đức gan g, ấm Lưu Bội, ấm Mạnh Thần như thế no? nhiều người ấp ng. Ngay cả Nguyễn Tun cũng chẳng giải thch g thm. Chẳng biết c phải ng chỉ nghe ni thế v kể lại hay khng?

Ta thử tìm hỉu 3 loại ́m này.

Đầu tin cần xc định, đy khng phải l thnh ngữ điển tch của người Trung Hoa, m l cu thiệu bằng thơ lục bt cho dễ nhớ của cc cụ ta (VN) ngy xưa, v vậy vai vế thứ nhất, thứ nh, thứ ba trong cu chỉ l tượng trưng, xếp theo vần điệu cho dễ nhớ, chứ khng phải thứ hạng.

Tḥt ra ba loại ny l ba chủng loại của ấm Tử sa Nghi Hưng, thch hợp dng cho những loại tr đ oxy-ha nhiều như tr long, hồng tr; khng nn dng cho tr xanh hay tr trắng. Khi cc cụ thời xưa ca tụng ba loại ấm ny hẳn l giới trung lưu quen dng tr tu. Trong Vũ Trung Ty Bt của Phạm Đnh Hổ cũng lưu tr -long thường được pha trong bnh chu sa gan g.

Ni chung, ba tn ny l ba hiệu ấm thng dụng nhất nhập cảng vo nước ta hồi thế kỷ XVIII, XIX.


 

m trà Tử sa Mạnh Thần
 

Ấm Mạnh Thần

Trong 3 hiệu Thế Đức, Lưu Bội v Mạnh Thần, ấm Mạnh Thần c nin đại lu đời nhất, tc giả l Huệ Mạnh Thần ở Kinh Kh, Nghi Hưng, Giang T, khng r năm sinh năm mất. Đại khi thời của ng l vo buổi cuối Minh đầu Thanh. Những chiếc ấm do chnh tay Huệ Mạnh Thần lm ra thường đề: Kinh Kh Huệ Mạnh Thần chế, Văn Hạnh qun Mạnh Thần chế, Huệ Mạnh Thần chế hoặc Mạnh Thần chế.

 

m trà Tử sa Lưu Bội -Zhuni
 

Ấm Lưu Bội

Thiệu Cảnh Nam (1796-1874) hiệu Lưu Bội chủ nhn - l một danh gia chế tc ấm Tử Sa dưới triều Đạo Quang, ng nổi tiếng lm ra chiếc ấm nhỏ gọi l Zhuni (Chu n bn đỏ).

Trn thn ấm Zhuni , tc giả dng dao tre khắc hai cu thơ Hồ trung nhật nguyệt trường/ Sơn dung v y dạng, ni Việc thưởng tr c thể qun cả thời gian, bn cạnh k Lưu Bội, dưới đy ấm c khắc dấu Thiệu Cảnh Nam ấn bằng thể chữ Lệ thư.
 

(Ấm trà Tử sa Thế Đức - Tích Bao
 

Ấm Thế Đức

Ấm Thế Đức cn gọi l ấm Tch Bao, l loại ấm tr xuất hiện vo những năm Gia Khnh v Đạo Quang đời Thanh (1796-1850), do những danh gia chế tạo ấm, sau đ được cc văn nhn vẽ tranh, viết thư php, đề thơ. Ấm lm bằng đất Tử sa, thn bọc thiếc. Nm nắp, quai, vi được t điểm bằng cch khảm ngọc, chạm trỗ tinh vi, rất được giới văn nhn tao nh yu thch.

Ấm Tch Bao (chữ tch nghĩa tiếng Việt l thiếc) do Chu Kin (1772-1830) - tự Thạch Mai, hiệu Thạch My, qu ở Thiệu Hưng, Chiết Giang- lm cho "Thế Đức Đường" vo những năm Đạo Quang nh Thanh.

́m Thế Đức mu gan g (l mu gan g luộc chn, tức nu pha vng) dưới đy c ghi 2 chữ Thế Đức. Mu gan g l mu nu sậm, ẩn mu tm của l gan con g cn tươi khi mới mổ. Mu ny cũng chnh l mu ta theo nguyn thủy chữ Hn trong tử sa. Nếu như thế, ấm gan g l ấm tử sa mu nu sậm l mu kh thng dụng cho cc loại ấm đất, chỉ sau loại mu đỏ gạch.

́m Thế ức gan g m cc cụ ta nhắc đến khng phải l ấm số một trong cc loại ấm Nghi Hưng. Dưới thời Minh Thanh (v cả sau ny thời Dn Quốc), người Trung Hoa c một mạng lưới thương mại rất rộng, hầu như khắp nơi trn thế giới. ồ sứ, đồ đất nung l những mn hng được ưa chuộng. Ring cc quốc gia ng Nam , ấm đất được chở sang gồm nhiều hiệu khc nhau nhưng Thế ức ường l loại nổi tiếng nhất, kế đ l ấm nhỏ hnh quả l theo hai kiểu Lưu Bội, Mạnh Thần. Khi chọn ấm, phn biệt Thế ức, Lưu Bội, Mạnh Thần l nhn hiệu ở đy ấm, thường l chữ viết hay con dấu. Thế ức ường l tn một hng sản xuất, Lưu Bội v Mạnh Thần tri lại l tn của hai danh sư chuyn nặn ấm đời Minh. Về sau, một số kiểu ấm của hai vị ny được hnh danh, gắn liền với tn trở thnh hai ci tn ấm - ấm Lưu Bội, ấm Mạnh Thần.
 

 

Nguyn Lạc

 

Trở về Kỳ 6

Xem tiếp Kỳ 8

 


 

art2all.net